Đề xuất Phạt tiền từ 120-160 triệu đồng đối với hành vi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng?

03:45 | 06/12/2025
Đề xuất Phạt tiền từ 120-160 triệu đồng đối với hành vi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng? Mua bán nhà ở xã hội có cần lập hợp đồng không?
Nội dung chính
  1. Đề xuất Phạt tiền từ 120-160 triệu đồng đối với hành vi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng?
  2. Mua bán nhà ở xã hội có cần lập hợp đồng không?
  3. Nội dung hợp đồng mua bán nhà ở xã hội gồm những gì?

Đề xuất Phạt tiền từ 120-160 triệu đồng đối với hành vi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng?

Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP

Tại khoản 3 Điều 68 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 68. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở
[...]
3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc tài sản công không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện quy định;
b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;
c) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không tuân thủ các điều kiện theo quy định.
[...]

Theo đó với hành vi bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 120.000.000 VNĐ đồng đến 160.000.000 VNĐ theo dự kiến.

Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Đề xuất Phạt tiền từ 120-160 triệu đồng đối với hành vi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng?

Đề xuất Phạt tiền từ 120-160 triệu đồng đối với hành vi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng? (Hình từ Internet)

Mua bán nhà ở xã hội có cần lập hợp đồng không?

Tại Điều 159 Luật Nhà ở 2023 quy định giao dịch về nhà ở bao gồm mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023. Các bên có thể thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 về việc bên bán thực hiện bán nhà ở trong một thời hạn nhất định cho bên mua.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 162 Luật Nhà ở 2023 cũng nêu rõ các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết thì chỉ cần lập hợp đồng tặng cho.

Theo đó mua bán nhà ở xã hội là 1 loại giao dịch về nhà ở và phải được lập thành hợp đồng. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán nhà ở có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023.

Nội dung hợp đồng mua bán nhà ở xã hội gồm những gì?

Hợp đồng về nhà ở (bao gồm hợp đồng mua bán nhà ở xã hội) do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023 sau đây:

[1] Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

[2] Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;

[3] Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

[4] Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;

[5] Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;

[6] Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;

[7] Cam kết của các bên;

[8] Thỏa thuận khác;

[9] Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

[10] Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

[11] Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất