ĐÃ CÓ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp Hà Nội?

Nguyễn Phương Linh
23:00 | 02/12/2025
ĐÃ CÓ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp Hà Nội?
Nội dung chính
  1. ĐÃ CÓ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp Hà Nội?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia là gì?
  3. Nguyên tắc lập danh sách cử tri được quy định ra sao?

ĐÃ CÓ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp Hà Nội?

Ngày 27/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 đã thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về việc quy định nội dung chi, mức chi, thời gian hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỷ 2026 - 2031 của thành phố Hà Nội.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND

Theo Điều 3 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp Hà Nội như sau:

Nội dung chi, mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Trường hợp các nội dung chỉ phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác bầu cử và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Thành phố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định mức chỉ cụ thể sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban bầu cử Thành phố để làm cơ sở triển khai thực hiện. Sau khi thực hiện, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm tổng hợp, bảo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.

ĐÃ CÓ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp Hà Nội?

ĐÃ CÓ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp Hà Nội? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia là gì?

Căn cứ theo Điều 17 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia như sau:

[1] Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Trình danh sách các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia để Quốc hội phê chuẩn;

- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Lãnh đạo và điều hành công việc của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Giữ liên hệ với các thành viên của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Thay mặt Hội đồng bầu cử quốc gia trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Hội đồng bầu cử quốc gia phân công.

[2] Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hội đồng bầu cử quốc gia phân công và chịu trách nhiệm trước Hội đồng bầu cử quốc gia về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

[3] Khi Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.

Nguyên tắc lập danh sách cử tri được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định nguyên tắc lập danh sách cử tri như sau:

- Mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

- Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú.

- Cử tri là người tạm trú và có thời gian đăng ký tạm trú tại địa phương chưa đủ 12 tháng, cử tri là quân nhân ở các đơn vị vũ trang nhân dân được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở nơi tạm trú hoặc đóng quân.

- Công dân Việt Nam ở nước ngoài trở về Việt Nam trong khoảng thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã xuất trình Hộ chiếu có ghi quốc tịch Việt Nam để được ghi tên vào danh sách cử tri và nhận thẻ cử tri bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã (nếu xuất trình tại nơi đăng ký thường trú) hoặc bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nêu xuất trình tại nơi đăng ký tạm trú).

- Cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất