ĐÃ CÓ Công văn 4466: Cục Thuế trả lời vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Nguyễn Phương Linh 268 lượt xem
17:19 | 18/10/2025
ĐÃ CÓ Công văn 4466: Cục Thuế trả lời vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Nội dung chính
  1. ĐÃ CÓ Công văn 4466: Cục Thuế trả lời vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  2. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện như thế nào?
  3. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân được quy định như thế nào?

ĐÃ CÓ Công văn 4466: Cục Thuế trả lời vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Ngày 16/10/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4466/CT-CS năm 2025 về việc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

>>> TẢI VỀ Công văn 4466/CT-CS năm 2025

Cục Thuế nhận được Công văn 7262/CCTKV06-CNTK ngày 30/06/2025 của Chi cục Thuế khu vực VI (nay là Thuế tỉnh Lạng Sơn) về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 4 Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 ngày 17/06/2010; Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019;

Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 10 Thông tư 153/2011/TTBTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 52, khoản 1 Điều 57 Thông tư 80/2021/TТBTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp dự án đầu tư của Công ty cổ phần khu trung chuyển Lạng Sơn tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đất của dự án thuộc đối tượng được miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thủ trưởng cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ đề nghị miễn thuế để xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn và quyết định miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế.

Đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, xử phạt theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Đề nghị Thuế tỉnh Lạng Sơn căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

ĐÃ CÓ Công văn 4466: Cục Thuế trả lời vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

ĐÃ CÓ Công văn 4466: Cục Thuế trả lời vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? (Hình từ Internet)

Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

[1] Đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống; hồ sơ miễn giảm bao gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thủ trưởng cơ quan thuế (nơi trực tiếp quản lý thửa đất) căn cứ vào hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế quy định tại khoản này để xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế.

Đối với hồ sơ miễn giảm thuộc đối tượng quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 9 và khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì Thủ trưởng cơ quan thuế (nơi trực tiếp quản lý thửa đất) ban hành quyết định chung căn cứ danh sách đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Hằng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và gửi danh sách các đối tượng được miễn giảm thuế theo quy định để cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế theo thẩm quyền.

Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì Thủ trưởng cơ quan thuế (nơi trực tiếp quản lý thửa đất) ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế căn cứ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế và xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

[2] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cơ quan thuế thông qua ứng dụng TMS kết xuất các đối tượng được miễn thuế gửi danh sách đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có đất để đối chiếu và xác nhận của từng hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế. Trên cơ sở danh sách đối tượng miễn thuế do Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến cơ quan thuế sẽ thực hiện ban hành Quyết định miễn thuế theo thẩm quyền quy định.

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 99 Luật Đất đai 2024 quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì được bồi thường về đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất