Công văn 7297/SNV-XDCQ về giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 tại Hà Nội

Phan Thị Huyền Trân 687 lượt xem
10:50 | 08/12/2025
Sở Nội vụ thành phố Hà Nội ban hành Công văn 7297/SNV-XDCQ về giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 tại Hà Nội, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 7297/SNV-XDCQ về giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 tại Hà Nội
  2. Nguyên tắc tinh giản biên chế được quy định như thế nào?
  3. Cán bộ, công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Công văn 7297/SNV-XDCQ về giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 tại Hà Nội

Ngày 02/12/2025, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 7297/SNV-XDCQ năm 2025 về việc giải quyết chế độ chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế.

>> Xem chi tiết Công văn 7297 SNV XDCQ năm 2025: Tải về

Theo đó, Sở Nội vụ đề nghị các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường thuộc Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố; các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thực hiện những nội dung sau đây khi giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

I - TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN

Thường xuyên phổ biến, quán triệt, tuyên truyền nội dung Nghị định 154/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn đến công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

II - THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ

(1) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1; 2; 3 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP

* Xây dựng kế hoạch thực hiện

Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm, dự toán kinh phí thực hiện, danh sách đối tượng tinh giản biên chế gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp trước ngày 15/12 của năm liền kề trước; bổ sung kế hoạch tinh giản biên chế đối với trường hợp phát sinh cần giải quyết ngay.

* Tiến độ thực hiện

- Thực hiện tinh giản biên chế mỗi năm 03 đợt, gửi hồ sơ về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để thẩm định như sau:

+ Đợt 1: Thực hiện đối với trường hợp nghỉ tinh giản biên chế từ ngày 01/01 đến ngày 01/4; gửi hồ sơ trước ngày 15/11 năm liền kề trước đó;

+ Đợt 2: Thực hiện đối với trường hợp nghỉ tinh giản biên chế từ ngày 01/5 đến ngày 01/8; gửi hồ sơ trước ngày 15/3 cùng năm;

+ Đợt 3: Thực hiện đối với trường hợp nghỉ tinh giản biên chế từ ngày 01/9 đến ngày 01/12; gửi hồ sơ trước ngày 15/7 cùng năm.

- Trường hợp đặc biệt, gửi hồ sơ trước thời điểm đề nghị nghỉ tinh giản biên chế ít nhất 30 ngày.

- Riêng trường hợp đã có đơn đề nghị nghỉ tinh giản biên chế tại các thời điểm ngày 01/7/2025; ngày 01/8/2025, cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cá nhân, cơ quan sử dụng thực hiện bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo nội dung văn bản này để xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

* Việc lập hồ sơ; trình tự giải quyết hồ sơ Theo Phụ lục 1 kèm theo văn bản này.

(2) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP

* Tiến độ thực hiện Thực hiện trong thời hạn nêu tại Điều 2 Quyết định 5514/QĐ-UBND năm 2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

* Việc lập hồ sơ; trình tự giải quyết hồ sơ Theo Phụ lục 2 kèm theo Quyết định 5514/QĐ-UBND năm 2025.

(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP Theo thông báo cụ thể của Sở Nội vụ (Sẽ ban hành sau).

III - TỔNG HỢP, BÁO CÁO

Cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về Sở Nội vụ, Sở Tài chính trước ngày 15/12 cùng năm để tổng hợp theo quy định; báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Công văn 7297/SNV-XDCQ về giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 tại Hà Nội

Công văn 7297/SNV-XDCQ về giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 tại Hà Nội (Hình từ Internet)

Nguyên tắc tinh giản biên chế được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nguyên tắc tinh giản biên chế được quy định như sau:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

(2) Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(3) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

(4) Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

(5) Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

(6) Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

(7) Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Cán bộ, công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Theo đó, cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất