Có được phép ký sẵn tên trước khi thực hiện chứng thực hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hay không?

Võ Phi 190 lượt xem
14:00 | 15/11/2025
Các bên có được ký sẵn tên trước khi chứng thực hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo quy định không?
Nội dung chính
  1. Có được phép ký sẵn tên trước khi thực hiện chứng thực hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hay không?
  2. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải có các nội dung chính nào?
  3. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có hiệu lực từ thời điểm chứng thực đúng không?

Có được phép ký sẵn tên trước khi thực hiện chứng thực hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hay không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, trong đó thay thế cụm từ “hợp đồng, giao dịch” thành “giao dịch” theo Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 36. Thủ tục chứng thực giao dịch
[...]
3. Các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch.
[..]

Theo đó, các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Do đó, các bên không được ký tên sẵn trước khi chứng thực hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Có được phép ký sẵn tên trước khi thực hiện chứng thực hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hay không?

Có được phép ký sẵn tên trước khi thực hiện chứng thực hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hay không? (Hình từ Internet)

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải có các nội dung chính nào?

Căn cứ Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau.

Điều 46. Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
1. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Các thông tin về bất động sản;
c) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;
d) Phương thức và thời hạn thanh toán;
đ) Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;
e) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;
g) Bảo hành;
h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
k) Phạt vi phạm hợp đồng;
l) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;
m) Phương thức giải quyết tranh chấp;
n) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
[...]

Theo đó hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải có các nội dung chính sau đây:

- Tên, địa chỉ của các bên;

- Các thông tin về bất động sản;

- Giá bán căn hộ;

- Phương thức và thời hạn thanh toán;

- Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư;

- Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;

- Bảo hành;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phạt vi phạm hợp đồng;

- Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;

- Phương thức giải quyết tranh chấp;

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có hiệu lực từ thời điểm chứng thực đúng không?

Căn cứ theo Điều 164 Luật Nhà ở 2023 có quy định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở

Theo đó, đối với hợp đồng mua bán nhà ở thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất