Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 lên bao nhiêu % theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP?

Nguyễn Thị Tú Uyên 484 lượt xem
11:35 | 11/11/2025
Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 lên bao nhiêu % theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP? Nghị định 293/2025/NĐ-CP về tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 bãi bỏ quy định nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 lên bao nhiêu % theo Nghị định 293 2025 NĐ CP ?
  2. Nghị định 293/2025/NĐ-CP về tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 bãi bỏ quy định nào?
  3. Mức thu nhập được mua nhà ở xã hội của người thu nhập thấp tại khu vực đô thị là bao nhiêu?

Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 lên bao nhiêu % theo Nghị định 293 2025 NĐ CP ?

Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2026 quy định tăng mức lương tối thiểu vùng từ 2026 như sau:

Vùng

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Hiện hành, mức lương tối thiểu vùng vẫn được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh thành được thay đổi theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Vùng I

4.960.000

Vùng II

4.410.000

Vùng III

3.860.000

Vùng IV

3.450.000

Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

- Vùng 1: Từ 4,96 triệu đồng/tháng hiện hành lên 5,31 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu từ 23.800 đồng/giờ lên thành 25.500 đồng/giờ).

- Vùng 2: 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 21.200 đồng/giờ lên thành 22.700 đồng/giờ).

- Vùng 3: 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 18.600 đồng/giờ lên thành 20.000 đồng/giờ).

- Vùng 4: 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 16.600 đồng/giờ lên thành 17.800 đồng/giờ).

Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 lên bao nhiêu % theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ?

Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 lên bao nhiêu % theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nghị định 293/2025/NĐ-CP về tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 bãi bỏ quy định nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
[...]

Theo đó, Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng mới từ 2026 bãi bỏ:

- Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

- Khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.

Mức thu nhập được mua nhà ở xã hội của người thu nhập thấp tại khu vực đô thị là bao nhiêu?

Theo tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
[...]
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
[...]

Theo đó, mức thu nhập được mua nhà ở xã hội của người thu nhập thấp tại khu vực đô thị được quy định như sau:

- Thu nhập thực nhận không quá 20 triệu đồng đối với trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân

- Thu nhập thực nhận không quá 30 triệu đồng đối với trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên

- Đối với trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất