CẬP NHẬT mã số 168 đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM sau sáp nhập mới nhất 2025?
Ngày 30/06/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.
Theo Phụ lục I Danh mục mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg thì Mã số đơn vị hành chính TPHCM là 79.
Danh mục mã số đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM sau sáp nhập được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg.
Dưới đây là danh mục mã số 168 đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM sau sáp nhập:
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 168, gồm 54 xã, 113 phường, 01 đặc khu)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
25747 | Phường Thủ Dầu Một |
25750 | Phường Phú Lợi |
25760 | Phường Bình Dương |
25768 | Phường Phú An |
25771 | Phường Chánh Hiệp |
25813 | Phường Bến Cát |
25837 | Phường Chánh Phú Hòa |
25840 | Phường Long Nguyên |
25843 | Phường Tây Nam |
25846 | Phường Thới Hòa |
25849 | Phường Hòa Lợi |
25888 | Phường Tân Uyên |
25891 | Phường Tân Khánh |
25912 | Phường Vĩnh Tân |
25915 | Phường Bình Cơ |
25920 | Phường Tân Hiệp |
25942 | Phường Dĩ An |
25945 | Phường Tân Đông Hiệp |
25951 | Phường Đông Hòa |
25966 | Phường Lái Thiêu |
25969 | Phường Thuận Giao |
25975 | Phường An Phú |
25978 | Phường Thuận An |
25987 | Phường Bình Hòa |
26506 | Phường Vũng Tàu |
26526 | Phường Tam Thắng |
26536 | Phường Rạch Dừa |
26542 | Phường Phước Thắng |
26560 | Phường Bà Rịa |
26566 | Phường Long Hương |
26572 | Phường Tam Long |
26704 | Phường Phú Mỹ |
26710 | Phường Tân Hải |
26713 | Phường Tân Phước |
26725 | Phường Tân Thành |
26737 | Phường Tân Định |
26740 | Phường Sài Gòn |
26743 | Phường Bến Thành |
26758 | Phường Cầu Ông Lãnh |
26767 | Phường An Phú Đông |
26773 | Phường Thới An |
26782 | Phường Tân Thới Hiệp |
26785 | Phường Trung Mỹ Tây |
26791 | Phường Đông Hưng Thuận |
26800 | Phường Linh Xuân |
26803 | Phường Tam Bình |
26809 | Phường Hiệp Bình |
26824 | Phường Thủ Đức |
26833 | Phường Long Bình |
26842 | Phường Tăng Nhơn Phú |
26848 | Phường Phước Long |
26857 | Phường Long Phước |
26860 | Phường Long Trường |
26876 | Phường An Nhơn |
26878 | Phường An Hội Đông |
26882 | Phường An Hội Tây |
26884 | Phường Gò Vấp |
26890 | Phường Hạnh Thông |
26898 | Phường Thông Tây Hội |
26905 | Phường Bình Lợi Trung |
26911 | Phường Bình Quới |
26929 | Phường Bình Thạnh |
26944 | Phường Gia Định |
26956 | Phường Thạnh Mỹ Tây |
26968 | Phường Tân Sơn Nhất |
26977 | Phường Tân Sơn Hòa |
26983 | Phường Bảy Hiền |
26995 | Phường Tân Hòa |
27004 | Phường Tân Bình |
27007 | Phường Tân Sơn |
27013 | Phường Tây Thạnh |
27019 | Phường Tân Sơn Nhì |
27022 | Phường Phú Thọ Hòa |
27028 | Phường Phú Thạnh |
27031 | Phường Tân Phú |
27043 | Phường Đức Nhuận |
27058 | Phường Cầu Kiệu |
27073 | Phường Phú Nhuận |
27094 | Phường An Khánh |
27097 | Phường Bình Trưng |
27112 | Phường Cát Lái |
27139 | Phường Xuân Hòa |
27142 | Phường Nhiêu Lộc |
27154 | Phường Bàn Cờ |
27163 | Phường Hòa Hưng |
27169 | Phường Diên Hồng |
27190 | Phường Vườn Lài |
27211 | Phường Hòa Bình |
27226 | Phường Phú Thọ |
27232 | Phường Bình Thới |
27238 | Phường Minh Phụng |
27259 | Phường Xóm Chiếu |
27265 | Phường Khánh Hội |
27286 | Phường Vĩnh Hội |
27301 | Phường Chợ Quán |
27316 | Phường An Đông |
27343 | Phường Chợ Lớn |
27349 | Phường Phú Lâm |
27364 | Phường Bình Phú |
27367 | Phường Bình Tây |
27373 | Phường Bình Tiên |
27418 | Phường Chánh Hưng |
27424 | Phường Bình Đông |
27427 | Phường Phú Định |
27439 | Phường Bình Hưng Hòa |
27442 | Phường Bình Tân |
27448 | Phường Bình Trị Đông |
27457 | Phường Tân Tạo |
27460 | Phường An Lạc |
27475 | Phường Tân Hưng |
27478 | Phường Tân Thuận |
27484 | Phường Phú Thuận |
27487 | Phường Tân Mỹ |
25777 | Xã Dầu Tiếng |
25780 | Xã Minh Thạnh |
25792 | Xã Long Hòa |
25807 | Xã Thanh An |
25819 | Xã Trừ Văn Thố |
25822 | Xã Bàu Bàng |
25858 | Xã Phú Giáo |
25864 | Xã Phước Thành |
25867 | Xã An Long |
25882 | Xã Phước Hòa |
25906 | Xã Bắc Tân Uyên |
25909 | Xã Thường Tân |
26545 | Xã Long Sơn |
26575 | Xã Ngãi Giao |
26584 | Xã Xuân Sơn |
26590 | Xã Bình Giã |
26596 | Xã Châu Đức |
26608 | Xã Kim Long |
26617 | Xã Nghĩa Thành |
26620 | Xã Hồ Tràm |
26632 | Xã Xuyên Mộc |
26638 | Xã Bàu Lâm |
26641 | Xã Hòa Hội |
26647 | Xã Hòa Hiệp |
26656 | Xã Bình Châu |
26659 | Xã Long Điền |
26662 | Xã Long Hải |
26680 | Xã Đất Đỏ |
26686 | Xã Phước Hải |
26728 | Xã Châu Pha |
27496 | Xã Tân An Hội |
27508 | Xã An Nhơn Tây |
27511 | Xã Nhuận Đức |
27526 | Xã Thái Mỹ |
27541 | Xã Phú Hòa Đông |
27544 | Xã Bình Mỹ |
27553 | Xã Củ Chi |
27559 | Xã Hóc Môn |
27568 | Xã Đông Thạnh |
27577 | Xã Xuân Thới Sơn |
27592 | Xã Bà Điểm |
27595 | Xã Tân Nhựt |
27601 | Xã Vĩnh Lộc |
27604 | Xã Tân Vĩnh Lộc |
27610 | Xã Bình Lợi |
27619 | Xã Bình Hưng |
27628 | Xã Hưng Long |
27637 | Xã Bình Chánh |
27655 | Xã Nhà Bè |
27658 | Xã Hiệp Phước |
27664 | Xã Cần Giờ |
27667 | Xã Bình Khánh |
27673 | Xã An Thới Đông |
27676 | Xã Thạnh An |
26732 | Đặc khu Côn Đảo |
*Trên đây là thông tin CẬP NHẬT mã số 168 đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM sau sáp nhập mới nhất 2025?

CẬP NHẬT mã số 168 đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM sau sáp nhập mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Sắp xếp đơn vị hành chính phải đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc nào?
Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, việc sắp xếp đơn vị hành chính phải đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.
(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.
(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.
(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.
(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.
(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.
Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?
Theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 ban hành ngày 16/06/2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
- Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];