Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập đầy đủ nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 90 lượt xem
11:20 | 12/12/2025
Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập đầy đủ nhất? Nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập đầy đủ nhất?
  2. Nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp bao gồm những gì?
  3. Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức quy định ra sao?

Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập đầy đủ nhất?

Dưới đây là danh sách địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập theo cập mới nhất:

STT

Tỉnh/Thành

Địa chỉ trụ sở Sở Tư pháp

1

TP Hồ Chí Minh

- Trụ sở chính: 141-143 Pasteur, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Trụ sở 2: Tầng 15, tháp A, Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Trụ sở 3: số 01 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.

2

Hà Nội

Số 221 Trần Phú, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội

3

Cà Mau

Số 7, đường Huyền Trân Công Chúa, khóm 18, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

4

Cao Bằng

Tầng 6, Tòa nhà B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng. Khu Đô thị mới, Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng

5

Cần Thơ

Số 286 Đường 30-4 - Quận Ninh Kiều - TP Cần Thơ

6

Đà Nẵng

Số 47 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng

7

Đắk Lắk

Số 04 Trường Chinh, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

8

Điện Biên

Tổ 12 - Phường Mường Thanh - Thành phố Điện Biên Phủ - Tỉnh Điện Biên

9

Đồng Nai

Số 2 Nguyễn Văn Trị, Phường Trấn Biên, Đồng Nai

10

Đồng Tháp

Số 381, đường Hùng Vương, Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

11

Gia Lai

10 Đào Duy Từ - Phường Quy Nhơn - Tỉnh Gia Lai

12

Bắc Ninh


Tầng 6,7 - Tòa nhà A - Trụ Sở liên cơ quan - Quảng trường 3/2- P.Bắc Giang - Tỉnh Bắc Ninh

13

Hà Tĩnh

Số 245, đường Lê Duẩn, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh

14

Hải Phòng

Tòa nhà E Trung tâm Chính trị - Hành chính (khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

15

Thành phố Huế

Số 09 Tôn Đức Thắng, Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế

16

Hưng Yên

- Trụ sở chính: Số 19 đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.

- Cơ sở 2: Số 06 phố Hai Bà Trưng, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên.

17

Khánh Hòa

Khu liên cơ 2, số 04 Phan Chu Trinh, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

18

Lai Châu

Tầng 3, Nhà E, TT Hành chính - Chính trị tỉnh, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu

19

Lạng Sơn

Số 623 Đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn

20

Lào Cai

Tầng 3, Khối 6, đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai

21

Lâm Đồng

Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

22

Ninh Bình

KM2 Quốc lộ 1A, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

23

Nghệ An

56 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Thành Vinh, Tỉnh Nghệ An

24

Phú Thọ

Đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

25

Quảng Ninh

Tầng 7, Trụ sở Liên cơ quan số 4, Phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

26

Quảng Ngãi

108 Phan Đình Phùng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi

27

Quảng Trị

Số 183 đường Hữu Nghị - phường Đồng Hới - tỉnh Quảng Trị

28

Sơn La

Tầng 4, tòa 6T1 Trung tâm hành chính tỉnh Sơn La

29

Tây Ninh

Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, phường Long An, tỉnh Tây Ninh

30

Tuyên Quang

Số 501, đường 17/8, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang

31

Thái Nguyên

Số 16A, đường Nha Trang, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

32

Thanh Hóa

34 Đại lộ Lê Lợi, Phường Hạc Thành, Tỉnh Thanh Hóa

33

An Giang

- Trụ sở chính: Số 2 Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

- Cơ sở 2: Số 6 Võ Thị Sáu, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

34

Vĩnh Long

Số 88D Võ Văn Kiệt, Khóm 3, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long

*Vừa rồi là Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập đầy đủ nhất?

Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập đầy đủ nhất?

Cập nhật địa chỉ Sở Tư pháp 34 tỉnh thành sau sáp nhập đầy đủ nhất? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 23/2025/TT-BTP quy định về nguyên tắc phân cấp phân cấp quản lý tổ chức cán bộ như sau:

- Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ 2025; tuân thủ đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ.

- Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu được phân cấp trong công tác tổ chức cán bộ.

- Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức cán bộ phù hợp với mức độ tự chủ tài chính và năng lực quản lý của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức cán bộ và hoạt động của cơ quan, đơn vị.

- Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quản lý tổ chức cán bộ của Bộ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân cấp trong quản lý tổ chức cán bộ của Bộ.

- Cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ về công tác tổ chức cán bộ; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân cấn

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP điều kiện về thu nhập đối với cán bộ công chức viên chức như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
[...]

Theo đó, từ 10/10/2025 cán bộ công chức viên chức để được mua nhà ở xã hội thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất