Cập nhật địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính sau sáp nhập cần lưu ý những gì?
Việc sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sẽ dẫn đến nhiều thay đổi về địa giới hành chính. Điều này cũng dẫn đến nhiều vấn đề trong việc cập nhật địa chỉ doanh nghiệp.
Dưới đây là những điều cần lưu ý về cập nhật địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính sau sáp nhập:
Doanh nghiệp không bắt buộc phải thay đổi địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính:
Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 nêu rõ:
Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 571/QĐ-TTg ngày 12/3/2025 về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau:
1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.
Theo đó, pháp luật không quy định bắt buộc phải thay đổi thông tin địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh khi có sự thay đổi địa giới hành chính mà doanh nghiệp chỉ phải cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác như: ngành nghề, người đại diện pháp luật, vốn điều lệ... trong đăng ký doanh nghiệp
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi địa chỉ thay đổi do thay đổi địa giới hành chính
Việc thay đổi thông tin địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính sẽ làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc trường hợp đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp (chuyển sang địa chỉ khác).
Do đó, trong trường hợp này, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp với nội dung cập nhật địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Lệ phí khi cập nhật địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính:Doanh nghiệp không phải trả lệ phí khi cập nhật địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính
Theo khoản 3 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thì doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
- Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website của doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;
- Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Lưu ý Không bắt buộc cập nhật địa chỉ mới về hóa đơn điện tử:
Theo Công văn 11984/TB-CCTKV02 năm 2025, Chi Cục thuế Khu vực II đã có thông báo:
Cơ quan thuế đã cập nhật lại thông tin địa chỉ của người nộp thuế trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới (cấp tỉnh, cấp xã).
Việc thay đổi địa chỉ của người nộp thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới không bắt buộc người nộp thuế phải điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Do vậy, Thông báo này là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ. Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đề nghị người nộp thuế thực hiện thủ tục theo quy định với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải điều chỉnh địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu không có nhu cầu.
Trường hợp địa chỉ trên hóa đơn là địa chỉ mới do cơ quan thuế cập nhật, doanh nghiệp có thể sử dụng thông báo của cơ quan thuế làm căn cứ giải trình với khách hàng hoặc cơ quan liên quan.
Theo khoản 4 và 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) địa chỉ trên hóa đơn phải phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu địa chỉ mới đã được cơ quan thuế cập nhật, doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng hóa đơn mà không bị coi là sai phạm.
Lưu ý về con dấu của Doanh nghiệp: Không bị ảnh hưởng bởi thay đổi địa chỉ
Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp như sau:
- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Như vậy, doanh nghiệp tự quản lý con dấu và không phải thông báo với cơ quan nhà nước. Do đó, khi thay đổi địa giới hành chính không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của con dấu hiện tại.
*Vừa rồi là thông tin về Cập nhật địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính sau sáp nhập cần lưu ý những gì?

Cập nhật địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính sau sáp nhập cần lưu ý những gì? (Hình từ Internet)
Tra cứu địa chỉ công ty sau sáp nhập tỉnh như thế nào?
Sau khi sắp xếp cấp tỉnh và cấp xã địa chỉ các công ty sẽ có sự thay đổi. Dưới đây là đường link và cách tra cứu địa chỉ công ty sau sáp nhập tỉnh thành 2025:
Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website Cục Thuế https://tracuunnt.gdt.gov.vn
Bước 2: Sau khi đăng nhập vào website của Tổng cục Thuế, chọn mục “Thông tin người nộp thuế” để tra cứu thông tin người nộp thuế là các tổ chức, doanh nghiệp.
Bước 3: Thực hiện nhập 1 trong số 4 thông tin được đề xuất để tra cứu thông tin (thường thì sẽ nhập mã số thuế).
Bước 4: Sau khi thực hiện nhập liệu thông tin xong, người dùng chọn tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin tổng quan. Bạn hãy click vào tên người nộp thuế để xem thông tin chi tiết.
*Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo.
Cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản có phải thành lập doanh nghiệp không?
Căn cứ tại Điều 54 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về thành lập và đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản như sau:
Điều 54. Thành lập và đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này.
2. Tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản do tổ chức, cá nhân thành lập lựa chọn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phải có cụm từ “sàn giao dịch bất động sản”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản khác đã được đăng ký hoạt động.
3. Sàn giao dịch bất động sản trước khi hoạt động phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản để được cấp giấy phép hoạt động.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Như vậy, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo đúng quy định.
Theo đó, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];