Cập nhật địa chỉ Bộ Xây dựng sau sáp nhập mới nhất?
Địa chỉ Bộ Xây dựng sau sáp nhập cụ thể như sau:
- Trụ sở chính Bộ Xây dựng: Số 80 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội.
- Địa điểm tiếp công dân Bộ Xây dựng: Số 37 Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Cơ quan Bộ Xây dựng (Bộ phận Một cửa Cơ quan Bộ Xây dựng): Số 37 Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật. (Theo Điều 1 Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định).
*Vừa rồi là Cập nhật địa chỉ Bộ Xây dựng sau sáp nhập mới nhất.

Cập nhật địa chỉ Bộ Xây dựng sau sáp nhập mới nhất? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng được quy định cụ thể ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 160 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng cụ thể như sau:
[1] Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.
[2] Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
[3] Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
[4] Tổ chức, quản lý thống nhất, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.
[5] Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.
[6] Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
[7] Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng.
[8] Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.
[9] Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.
[10] Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
[11] Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
[12] Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 11/2021/TT-BXD quy định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng như sau:
[1] Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP và một số quy định cụ thể sau:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
- Đối với công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực hiện theo hướng dẫn tại mục II Phụ lục VI Thông tư 11/2021/TT-BXD.
- Đối với một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở giá trị đã được phê duyệt; hoặc hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán như chi phí xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2021/TT-BXD.
- Chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư 11/2021/TT-BXD.
[2] Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 32 Nghị định 10/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với thông lệ quốc tế. Phương pháp lập dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn tại mục III Phụ lục VI Thông tư 11/2021/TT-BXD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];