Bổ sung giá một số loại đất tỉnh Lâm Đồng áp dụng đến hết 31/12/2025
Ngày 27/10/2025, HĐND tỉnh Lâm Đồng thông qua Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND bổ sung giá của một số loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.
>>> TẢI VỀ Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND <<<
Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2025 đến hết ngày 31/12/2025.
Theo đó, Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND bổ sung giá một số loại đất như sau:
(1) Bổ sung giá của một số loại đất thuộc xã Bắc Bình, xã Sông Lũy, xã Hòa Thắng, xã Lương Sơn (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND);
(2) Bổ sung giá của một số loại đất thuộc xã Hàm Thuận Bắc, xã Hàm Sơn, xã Hàm Thuận, phường Hàm Thắng (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND);
(3) Bổ sung giá đất thuộc phường Tiến Thành, xã Tuyên Quang (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND);
(4) Bổ sung giá của một số loại đất thuộc xã Tân Thành, xã Tuyên Quang, xã Hàm Kiệm, xã Hàm Thạnh, xã Tân Lập (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND);
(5) Bổ sung giá đất thuộc phường Phước Hội (Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND);
(6) Bổ sung giá đất thuộc xã Hoài Đức (Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND);
(7) Bổ sung giá đất thuộc xã Suối Kiết (Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND);
>>> Xem chi tiết giá của một số loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để áp dụng đến hết ngày 31/12/2025 được bổ sung thêm tại đây: TẢI VỀ
(*Trên đây là thông tin Bổ sung giá một số loại đất tỉnh Lâm Đồng áp dụng đến hết 31/12/2025)

Bổ sung giá một số loại đất tỉnh Lâm Đồng áp dụng đến hết 31/12/2025 (Hình từ Internet)
Bảng giá đất có áp dụng để tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai không?
Căn cứ Điều 159 Luật Đất đai 2024 như sau:
Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
[...]
Như vậy, theo quy định trên thì bảng giá đất được áp dụng để tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất theo và các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?
Tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:
(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];