Toàn bộ Phụ lục Bảng giá đất 124 xã phường tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026?

Đặng Trần Trà My 6,687 lượt xem
10:21 | 06/01/2026
Toàn bộ Phụ lục Bảng giá đất 124 xã phường tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ Phụ lục Bảng giá đất 124 xã, phường tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026?
  2. Tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí và xác định giá đất theo vị trí đối với nhóm đất nông nghiệp trong Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể ra sao?
  3. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Toàn bộ Phụ lục Bảng giá đất 124 xã, phường tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026?

Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025.

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 82 2025 NQ HĐND Tải về

Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất.

Bảng giá đất tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND là một trong các căn cứ để thực hiện việc xác định giá đất và nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

Giá các loại đất tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND được sử dụng làm cơ sở để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

Dưới đây là bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như sau:

[...]

>> Tải về toàn bộ bảng giá đất 124 xã phường tỉnh Lâm Đồng 2026 <<

Toàn bộ Phụ lục Bảng giá đất 124 xã phường tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026?

Toàn bộ Phụ lục Bảng giá đất 124 xã phường tỉnh Lâm Đồng năm 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026? (Hình ảnh từ Internet)

Tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí và xác định giá đất theo vị trí đối với nhóm đất nông nghiệp trong Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí và xác định giá đất theo vị trí đối với nhóm đất nông nghiệp trong Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 như sau:

[1] Vị trí 1: Thửa đất, khu đất tiếp giáp Quốc lộ, đường Tỉnh, và các đường có trong danh mục Bảng giá đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

[2] Vị trí 2: Thửa đất, khu đất không thuộc Vị trí 1; tiếp giáp với đường xã, hoặc tiếp giáp với đường hẻm, đường nhánh đấu nối với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường có trong danh mục bảng giá đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, có các điều kiện: bề rộng của đường hẻm, đường nhánh từ trên 3m trở lên; cự ly đi theo đường hẻm, đường nhánh vào đến thửa đất, khu đất xác định giá trong phạm vi 300m.

[3] Vị trí 3: Thửa đất, khu đất không thuộc Vị trí 1, Vị trí 2; tiếp giáp với các đường, đoạn đường còn lại trong danh mục bảng giá đất ở có bề rộng trên 3m trở lên, hoặc tiếp giáp với đường hẻm, đường nhánh đấu nối với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường xã, đường có trong danh mục bảng giá đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, có các điều kiện quy định tại điểm (i) hoặc điểm (ii) dưới đây:

(i) Bề rộng của đường hẻm, đường nhánh từ trên 3m trở lên; cự ly đi theo đường hẻm, đường nhánh vào đến thửa đất, khu đất xác định giá từ trên 300m đến 1000m (đối với đường hẻm, đường nhánh đấu nối với Quốc lộ, đường Tỉnh và các đường có trong danh mục bảng giá đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh), trong phạm vi 300m (đối với đường hẻm, đường nhánh đấu nối với đường xã).

(ii) Bề rộng của đường hẻm, đường nhánh từ 2m đến 3m; cự ly đi theo đường hẻm, đường nhánh vào đến thửa đất, khu đất xác định giá trong phạm vi 100m.

[4] Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

[5] Giá đất Vị trí 1, 2, 3, 4 của các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được xác định theo từng loại đất trên địa bàn cấp xã (theo Bảng giá tại Phụ lục đính kèm Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND).

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất