Bổ sung Bảng giá đất Cà Mau sau sáp nhập tỉnh theo Quyết định 031/2025/QĐ-UBND?
Ngày 26/9/2025, UBND tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định 031/2025/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
>>> TẢI VỀ Quyết định 031/2025/QĐ-UBND Bổ sung Bảng giá đất Cà Mau
>>>> Tải về Phụ lục Bổ sung Bảng giá đất Cà Mau
Cụ thể tại Điều 1 Quyết định 031/2025/QĐ-UBND, UBND tỉnh Cà Mau đã bổ sung Bảng giá đất tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh như sau:
[1] Bổ sung giá đất tại 233 đoạn, tuyến đường trong các dự án khu đô thị mới, khu dân cư, khu thương mại vào Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 41/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 33/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2021; Quyết định 23/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2023; Quyết định 42/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 và Quyết định 69/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) cụ thể:
- Phường An Xuyên: 58 đoạn, tuyến đường;
- Phường Lý Văn Lâm: 108 đoạn, tuyến đường;
- Phường Tân Thành: 59 đoạn, tuyến đường;
- Xã Trần Văn Thời: 02 đoạn, tuyến đường;
- Xã Thới Bình: 06 đoạn, tuyến đường.
(Chi tiết đính kèm Phụ lục I Quyết định 031/2025/QĐ-UBND)
[2] Bổ sung giá đất tại 11 đoạn, tuyến đường trong các dự án khu dân cư, khu thương mại của xã Hòa Bình vào Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 40/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) và Quyết định 023/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
(Chi tiết đính kèm Phụ lục II Quyết định 031/2025/QĐ-UBND)

Bổ sung Bảng giá đất Cà Mau sau sáp nhập tỉnh theo Quyết định 031/2025/QĐ-UBND? (Hình từ Internet)
Bảng giá đất được xây dựng như thế nào?
Căn cứ Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) như sau:
Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
[...]
Theo đó, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
Nguyên tắc, căn cứ định giá đất được quy định thế nào?
Nguyên tắc, căn cứ định giá đất được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 158 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
(1) Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
(2) Căn cứ định giá đất bao gồm:
- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];