Biểu mẫu phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai theo Công văn 2571 đầy đủ nhất? Tải về?

Nguyễn Thị Tú Uyên 327 lượt xem
15:34 | 11/11/2025
Biểu mẫu phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai theo Công văn 2571 đầy đủ nhất? Tải về? Các bước thu thập thông tin sổ đỏ chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai?
Nội dung chính
  1. Biểu mẫu phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai theo Công văn 2571 đầy đủ nhất? Tải về?
  2. Các bước thu thập thông tin sổ đỏ chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai?
  3. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định thế nào?

Biểu mẫu phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai theo Công văn 2571 đầy đủ nhất? Tải về?

Tại Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ Tải về tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có một số biểu mẫu như sau:

Phụ lục 1:

>>> Tải về Biểu số 01 Bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của Cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

>>> Tải về Biểu số 02 Mẫu biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Phụ lục 2:

Các biểu mẫu tổng hợp kết quả phân nhóm dữ liệu đất đai cấp tỉnh và toàn quốc:

>>> Tải về Bảng thống kê kết quả rà soát, phân loại thửa đất cấp tỉnh

>>> Tải về Biểu tổng hợp kết quả phân loại dữ liệu đất đai cấp tỉnh.

>>> Tải về Biểu tổng hợp kết quả phân loại dữ liệu đất đai toàn quốc.

Biểu mẫu phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai theo Công văn 2571 đầy đủ nhất? Tải về?

Biểu mẫu phục vụ chiến dịch 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai theo Công văn 2571 đầy đủ nhất? Tải về? (Hình từ Internet)

Các bước thu thập thông tin sổ đỏ chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai?

Để thực hiện Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 về triển khai Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cục Quản lý đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn gửi tới các địa phương và có Văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện.

Tại Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ, Cục Quản lý Đất đai đã hướng dẫn các bước thu thập thông tin các loại giấy chứng nhận và xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu.

Dưới đây là 08 bước thu thập thông tin sổ đỏ chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai:

Bước 1: Chuẩn bị

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác thu thập, số hóa như: Biểu mẫu số 01 (file Excel).

- Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ tham gia thực hiện công tác thu thập, số hóa Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở và thẻ căn cước/CCCD.

- Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết ( máy scan, máy vi tính...).

Bước 2: Rà soát, phân loại Giấy chứng nhận

Thực hiện kiểm tra, đối soát với Danh sách các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, phân loại theo 2 nhóm:

- Danh sách các Giấy chứng nhận, CCCD thu thập được từ Văn phòng Đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) và các chi nhánh.

- Danh sách các Giấy chứng nhận, CCCD cần thu thập từ người dân, tổ chức.

Bước 3. Thu thập, xử lý dối với các Giấy chứng nhận, CCCD được thu thập được từ VPĐKĐĐ

Thu thập, xử lý dối với các Giấy chứng nhận, CCCD được thu thập được từ VPĐKĐĐ thực hiện như sau:

- Thu thập Giấy chứng nhận hiện đang quản lý, lưu trữ tại Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã;

(1) Trường hợp trùng khớp thông tin với Danh sách các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã chuyển đến và thông tin Chủ sử dụng đất là thẻ căn cước/CCCD thì chuyển sang Bước 5 để thực hiện số hóa Giấy chứng nhận và nhập dữ liệu.

(2) Trường hợp trùng khớp thông tin với Danh sách các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã chuyển đến nhưng thông tin Chủ sử dụng đất là Chứng minh nhân dân thì phối hợp với Công an xã để tra cứu dữ liệu Căn cước công dân sau đó chuyển sang Bước 5 để thực hiện số hóa Giấy chứng nhận và nhập dữ liệu.

(3) Đối với trường hợp thửa đất có thông tin về Chủ sử dụng đất là Chứng minh nhân dân 9 số thì cần thực hiện rà soát, đồng nhất thông tin thẻ căn cước/CCCD của Chủ sử dụng đất (Dữ liệu đất đai chờ làm sạch, kết nối). Thực hiện theo 02 bước:

- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Công an tỉnh (PC06) để đối soát, đồng nhất thông tin, dữ liệu Chủ sử dụng đất là Chứng minh nhân dân 9 số thành thẻ căn cước/CCCD 12 số.

- Bước 2: Sau khi có kết quả của Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) tiến hành cập nhật trên phần mềm Hệ thống thông tin đất đai (LIS) đang sử dụng vận hành tại địa phương.

Bước 4: Thu thập Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD từ người dân, tổ chức

Bước 5: Số hóa, tạo lập CSDL đối với thửa đất ở, nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được xây dựng CSDL đất đai

- Quét (scan)/Chụp Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD và xử lý theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ thành 1 file dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) tên file đặt theo số Serial của Giấy chứng nhận.

- Nhập thông tin vào Biểu mẫu số 1

Sau khi Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở, thẻ căn cước/CCCD đã được thu thập, số hóa theo quy định. Tổ thu thập thực hiện nhập đầy đủ thông tin từ Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD vào Biểu mẫu số 01 (phản ánh nhập đúng hiện trạng thông tin trên Giấy chứng nhận).

Cách nhập dữ liệu cụ thể cho các loại Giấy chứng nhận được nêu trong Mục 6. Hướng dẫn nhập dữ liệu mẫu cho các loại Giấy chứng nhận.

Bước 6: Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư

Bước 7: Cập nhật kết quả vào CSDL đất đai của tỉnh

Bước 8: Đồng bộ CSDL đất đai của tỉnh về Trung ương

Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định thế nào?

Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định tại khoản 5 Điều 166 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

(1) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;

(2) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

(3) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

(4) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại Mục (2) và Mục (3) nêu trên có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;

(5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

(6) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất