Bảng tra cứu mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 tại 34 tỉnh thành trên cả nước theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Ngày 10/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
>> Xem chi tiết Nghị định 293 2025 NĐ CP: Tải về
Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng từ 1/1/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là Bảng tra cứu mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 tại 34 tỉnh thành trên cả nước theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP:
(1) Thành phố Hà Nội
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh. | 1 | 5.310.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 2 | 4.730.000 |
(2) Tỉnh Cao Bằng
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang. | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(3) Tỉnh Tuyên Quang
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(4) Tỉnh Điện Biên
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu. | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(5) Tỉnh Lai Châu
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(6) Tỉnh Sơn La
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh. | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(7) Tỉnh Lào Cai
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú. | 2 | 4.730.000 |
Gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn. | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(8) Tỉnh Thái Nguyên
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công. | 2 | 4.730.000 |
Gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(9) Tỉnh Lạng Sơn
Đơn vị hành chính cấp xã | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh. | 3 | 4.140.000 |
Gồm các xã, phường còn lại. | 4 | 3.700.000 |
(...)
>> Xem toàn bộ Bảng tra cứu mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 tại 34 tỉnh thành: Tải về

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026 tại 34 tỉnh thành trên cả nước theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (Hình từ Internet)
Có được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu không?
Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó, mức lương theo công việc hoặc chức danh mà doanh nghiệp trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Thu nhập bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) quy định điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Lưu ý: Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập
(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];