Bảng ký hiệu mã của 34 tỉnh thành và liên tỉnh nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng?

Phan Thị Huyền Trân 121 lượt xem
19:45 | 28/11/2025
Bảng ký hiệu mã của 34 tỉnh thành và liên tỉnh nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng ký hiệu mã của 34 tỉnh thành và liên tỉnh nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng?
  2. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?
  3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia gồm những gì?

Bảng ký hiệu mã của 34 tỉnh thành và liên tỉnh nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng?

Ký hiệu mã tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng/công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BXD. Theo đó, Bảng ký hiệu mã của 34 tỉnh thành và liên tỉnh nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng như sau:

STT

Tên đơn vị hành chính

Mã

1

Thành phố Hà Nội

01

2

Tỉnh Cao Bằng

04

3

Tỉnh Tuyên Quang

08

4

Tỉnh Điện Biên

11

5

Tỉnh Lai Châu

12

6

Tỉnh Sơn La

14

7

Tỉnh Lào Cai

15

8

Tỉnh Thái Nguyên

19

9

Tỉnh Lạng Sơn

20

10

Tỉnh Quảng Ninh

22

11

Tỉnh Bắc Ninh

24

12

Tỉnh Phú Thọ

25

13

Thành phố Hải Phòng

31

14

Tỉnh Hưng Yên

33

15

Tỉnh Ninh Bình

37

16

Tỉnh Thanh Hóa

38

17

Tỉnh Nghệ An

40

18

Tỉnh Hà Tĩnh

42

19

Tỉnh Quảng Trị

44

20

Thành phố Huế

46

21

Thành phố Đà Nẵng

48

22

Tỉnh Quảng Ngãi

51

23

Tỉnh Gia Lai

52

24

Tỉnh Khánh Hòa

56

25

Tỉnh Đắk Lắk

66

26

Tỉnh Lâm Đồng

68

27

Tỉnh Đồng Nai

75

28

Thành phố Hồ Chí Minh

79

29

Tỉnh Tây Ninh

80

30

Tỉnh Đồng Tháp

82

31

Tỉnh Vĩnh Long

86

32

Tỉnh An Giang

91

33

Thành phố Cần Thơ

92

34

Tỉnh Cà Mau

96

35

Liên tỉnh

00

Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, Bảng mã này được cập nhật, điều chỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

>> Xem chi tiết Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg): Tải về

>> Xem chi tiết Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg): Tải về

Bảng ký hiệu mã của 34 tỉnh thành và liên tỉnh nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng?

Bảng ký hiệu mã của 34 tỉnh thành và liên tỉnh nơi thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng? (Hình từ Internet)

Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;
d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;
c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền;
d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân;
đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[...]

Theo đó, việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Tuân thủ quy định Hiến pháp 2013 và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;

- Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;

- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia gồm những gì?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 37/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 110 Nghị định 102/2024/NĐ-CP), nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung sau:

(1) Phân tích đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực

- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường;

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; phát triển đô thị và phát triển nông thôn;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 37/2019/NĐ-CP.

(2) Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội.

(3) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

(4) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

(5) Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

(6) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, trong đó xác định một số loại đất sau:

- Đất trồng lúa;

- Đất rừng phòng hộ;

- Đất rừng đặc dụng;

- Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

- Đất quốc phòng;

- Đất an ninh.

(7) Đánh giá tác động của phương án phân bố và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

(8) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất

- Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

- Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

(9) Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất.

(10) Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; các bản đồ chuyên đề; trong đó tỷ lệ bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1/1.000.000 - 1/100.000.

(11) Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc gia vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

(12) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

Lưu ý: Hiện nay Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và có tên gọi mới là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hoạt động theo Nghị định 35/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất