Bảng giá đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên 2026 theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 130 lượt xem
20:15 | 16/12/2025
Bảng giá đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên 2026 theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất? Hạn mức giao đất trồng lúa cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên 2026 theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?
  2. Hạn mức giao đất trồng lúa cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?
  3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định cụ thể ra sao?

Bảng giá đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên 2026 theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?

Ngày 10/12/2025, Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐNĐ quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

>>> Tải về Nghị quyết 33 2025 NQ HĐNĐ quy định Bảng giá đất Thái Nguyên 2026

Ban hành kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐNĐ quy định về Bảng giá đất Thái Nguyên 2026, trong đó tại Mục 1 Phụ lục I Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND có nêu chi tiết bảng giá đất trồng lúa tại Thái Nguyên năm 2026.

>>> Tải về Bảng giá đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên 2026 theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND

Bảng giá đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên 2026 theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?

Bảng giá đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên 2026 theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất? (Hình từ Internet)

Hạn mức giao đất trồng lúa cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?

Theo tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Điều 9. Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
[...]

Ngoài ra, tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
[...]

Như vậy, đất trồng lúa là đất trồng cây hằng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp. Do đó, hạn mức giao đất trồng lúa như sau:

- Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Tuy nhiên, cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định cụ thể ra sao?

Tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất cụ thể như sau:

[1] Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

[3] Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

[4] Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

[5] Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

[6] Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất