Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 đất phi nông nghiệp chính thức theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?

19:00 | 16/12/2025
Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 đất phi nông nghiệp chính thức theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất? Nhóm Đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 đất phi nông nghiệp chính thức theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?
  2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?
  3. Định giá đất dựa trên căn cứ nào?

Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 đất phi nông nghiệp chính thức theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?

Ngày 10/12/2025, Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐNĐ quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

>>> Tải về Nghị quyết 33 2025 NQ HĐNĐ quy định Bảng giá đất Thái Nguyên 2026

Ban hành kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐNĐ quy định về Bảng giá đất Thái Nguyên 2026

Trong đó Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên 2026 đã quy định giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND và giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND.

>>> TẢI VỀ Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2026 chi tiết xã phường

Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 đất phi nông nghiệp chính thức theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất?

Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 đất phi nông nghiệp chính thức theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND mới nhất? (Hình từ Internet)

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?

Theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 thì nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

Định giá đất dựa trên căn cứ nào?

Căn cứ theo khoản Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất như sau:

Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
[...]

Theo đó, định giá đất dựa trên căn cứ sau đây:

- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;

- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;

- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất