Bảng giá đất TPHCM 2026 đề xuất cao nhất, thấp nhất bao nhiêu? Tải file bảng giá đất 2026 TPHCM (dự kiến)?
Hiện tại, chưa có văn bản công bố về bảng giá đất chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại TPHCM.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì trong thời gian tới, TPHCM sẽ sớm công bố bảng giá đất mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026.
Vừa qua, Sở Nông nghiệp và Môi trường TPHCM có lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết của HĐND thành phố quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TPHCM.
TẢI VỀ Toàn văn Dự thảo Nghị quyết
TẢI VỀ Bảng giá đất 2026 TPHCM (dự kiến)
Theo Dự thảo Bảng giá đất TPHCM 2026, đường Lê Lợi tiếp tục nằm trong nhóm những tuyến đường có giá đất cao nhất TPHCM. Theo đó, tại khu vực 1 (TPHCM cũ) ghi nhận mức giá đất ở cao nhất lên tới 687,2 triệu đồng/m2, áp dụng cho ba tuyến đường trung tâm: Đồng Khởi - Nguyễn Huệ - Lê Lợi. Mức giá đất ở thấp nhất là 2,3 triệu đồng/m2 tại khu dân cư Thiềng Liềng (khu vực 3 TPHCM cũ).
Tại khu vực tỉnh Bình Dương trước đây, giá đất ở cao nhất được đề xuất là 89,6 triệu đồng/m2 trên các tuyến Bác sĩ Yersin và Bạch Đằng; mức thấp nhất là 1,3 triệu đồng/m2.
Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây, mức giá đất ở cao nhất được đề xuất gần 149,9 triệu đồng/m2 tại đường Thùy Vân và thấp nhất hơn 1,8 triệu đồng/m2.
*Trên đây là thông tin Bảng giá đất TPHCM 2026 đề xuất cao nhất, thấp nhất bao nhiêu? Tải file bảng giá đất 2026 TPHCM (dự kiến)?

Bảng giá đất TPHCM 2026 đề xuất cao nhất, thấp nhất bao nhiêu? Tải file bảng giá đất 2026 TPHCM (dự kiến)? (Hình từ Internet)
Bảng giá đất 2026 được áp dụng trong các trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất sau khi được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];