Bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026 cụ thể ra sao?

Đặng Trần Trà My 435 lượt xem
15:55 | 22/12/2025
Bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026 cụ thể ra sao? Bảng giá đất 2026 được áp dụng trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026 cụ thể ra sao?
  2. Bảng giá đất 2026 được áp dụng trong trường hợp nào?
  3. Căn cứ định giá đất được quy định ra sao?

Bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026 cụ thể ra sao?

Dưới đây là thông tin bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026:

STT

TỈNH/THÀNH PHỐ

BẢNG GIÁ ĐẤT 2026

FILE BẢNG GIÁ ĐẤT

1

Cà Mau

Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

TẢI VỀ

2

Hà Nội

Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội

TẢI VỀ

3

Bắc Ninh

Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh


4

Hải Phòng

Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng

TẢI VỀ

5

Thanh Hóa

Ngày 8/12/2025, tại Trung tâm hội nghị 25B (phường Hạc Thành), HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026 đã khai mạc trọng thể Kỳ họp thứ 37 - kỳ họp thường lệ cuối năm 2025.

Chiều cùng ngày, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.


6

Hà Tĩnh

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 34, HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII đã thông qua Nghị quyết quy định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.


7

Đồng Nai

HĐND tỉnh Đồng Nai vừa thông qua Nghị quyết ban hành bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 1/1/2026

Nghị quyết gồm 3 điều kèm theo bản quy định và 8 phụ lục


8

Nghệ An

Tại Kỳ họp thứ 35, HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An


9

Quảng Ninh

Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND Tải về quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

TẢI VỀ

10

Thái Nguyên

Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về Bảng giá đất lân đâu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

TẢI VỀ

11

Lai Châu

Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

TẢI VỀ

12

Tây Ninh

Đang tiếp tục cập nhật...


13

Đà Nẵng

Đang tiếp tục cập nhật...


14

Gia Lai

Đang tiếp tục cập nhật...


15

Khánh Hòa

Đang tiếp tục cập nhật...


16

Quảng Trị

Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND Tải về quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị


17

Lào Cai

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

TẢI VỀ

18

Vĩnh Long

Đang tiếp tục cập nhật...


19

Cần Thơ

Đang tiếp tục cập nhật...


20

Ninh Bình

Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.


21

Phú Thọ

Đang tiếp tục cập nhật...


22

Đắk Lắk

Đang tiếp tục cập nhật...


23

Quãng Ngãi

Đang tiếp tục cập nhật...


24

Hưng Yên

Đang tiếp tục cập nhật...


25

An Giang

Đang tiếp tục cập nhật...


26

Tuyên Quang

Đang tiếp tục cập nhật...


27

Lạng Sơn

Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

TẢI VỀ

28

Lâm Đồng

Đang tiếp tục cập nhật...


29

Sơn La

Đang tiếp tục cập nhật...


30

Điện Biên

Đang tiếp tục cập nhật...


31

Hồ Chí Minh

Đang tiếp tục cập nhật...


32

Huế

Đang tiếp tục cập nhật...


33

Cao Bằng

Đang tiếp tục cập nhật...


34

Đồng Tháp

Đang tiếp tục cập nhật...


*Trên đây là thông tin "Bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026 cụ thể ra sao?"

Bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026 cụ thể ra sao?

Bảng giá đất 3321 xã phường của 34 tỉnh thành chính thức từ 01/01/2026 cụ thể ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Bảng giá đất 2026 được áp dụng trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất 2026 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Căn cứ định giá đất được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất như sau:

Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
[...]

Theo đó, định giá đất dựa trên căn cứ sau đây:

- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;

- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;

- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất