- Ai phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2025 khi cho thuê đất theo hợp đồng?
- Tải về khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04 TK SDDPNN?
- Hướng dẫn khai tờ khai sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04 theo Thông tư 80?
- Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2025 chi tiết nhất?
Ai phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2025 khi cho thuê đất theo hợp đồng?
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định cụ thể về người nộp thuế như sau:
Điều 4. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
Như vậy trong trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế.

Ai phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2025 khi cho thuê đất theo hợp đồng? (Hình từ Internet)
Tải về khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04 TK SDDPNN?
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay thường được gọi tắt là tờ khai sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất phi nông nghiệp.
>>> Tải về Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04 TK SDDPNN.
Tờ khai sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04 bao gồm 02 phần là Phần người nộp thuế tự khai và Phần xác định của cơ quan chức năng.
Hướng dẫn khai tờ khai sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04 theo Thông tư 80?
Hướng dẫn khai tờ khai sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu 04 theo Thông tư 80 cụ thể như sau:
- Phần I: Phần người nộp thuế tự khai
[1]: Ghi năm tính thuế;
[2], [3]: Đánh dấu tích vào ô lần đầu hoặc ghi sô nếu là kê khai bổ sung;
[4]: Tên người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho;
[5]: Ngày tháng năm sinh của người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho;
[6]: Ghi mã số thuế của người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho đã được cấp, nếu chưa được cấp thì bỏ qua phần này;
[7], [8], [9], [10], [11], [12]: Khai thông tin cá nhân của người mua, người nhận thừa kế hoặc được tặng cho;
[13], [14], [15]: Khai thông tin của đại lý thuế (nếu có);
[16]: Khai thông tin người sử dụng đất;
[17]: Ghi chi tiết thông tin địa chỉ thửa đất;
[18]: Tích vào ô trống nếu người nộp thuế chỉ có một thửa đất trên địa bàn một tỉnh/thành phố;
[19]: Ghi nơi nộp hồ sơ kê khai tổng hợp nếu thuộc trường hợp phải kê khai tổng hợp theo năm;
[20]: Ghi thông tin được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu là đã được cấp giấy chứng nhận);
[21]: Ghi diện tích thửa đất sử dụng đúng mục đích/sai mục đích/chưa sử dụng/đất lấn chiếm theo thực tế hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền xác định;
[22]: Nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khai thông tin tại mục này;
[23]: Thời điểm sử dụng đất theo thực tế hoặc từ thời gian được cấp giấy chứng nhận;
[24]: Thời điểm thay đổi thông tin;
[25]: Khai thông tin nếu là nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ở;
[25.1]: Loại nhà. Ví dụ: Chung cư;
[25.2]: Diện tích;
[25.3]: Hệ số phân bổ = diện tích đất xây dựng nhà chung cư/tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
[26]: Khai thông tin thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế (nếu có).
- Phần II: Phần xác định của cơ quan chức năng: Phần này do cơ quan có thẩm quyền khai để cơ quan thuế để xác định số tiền thuế phải nộp. Người nộp thuế không kê khai vào phần này.
Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2025 chi tiết nhất?
Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp sẽ được tính theo công thức sau đây:
(1) Đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:
Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) - Số thuế được miễn, giảm (nếu có) (đồng)
Trong đó, số tiền thuế phát sinh được xác định như sau:
Số thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế (m2) x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất (%)
(2) Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư (bao gồm cả trường hợp có tầng hầm) và công trình xây dựng dưới mặt đất:
Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)
Trong đó, số tiền thuế phát sinh được xác định như sau:
Số thuế phát sinh = Diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân x Hệ số phân bổ x Giá của 1m2 đất tương ứng x Thuế suất
Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất:
Số thuế phát sinh = Diện tích sử dụng công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân x Hệ số phân bổ x Giá của 1m2 đất tương ứng x Thuế suất
(3) Trường hợp đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh:
Số thuế phát sinh = Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2) x Giá của 1m2 đất (đồng) x Thuế suất (%)
Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2) = Tổng diện tích đất sử dụng x (Doanh thu hoạt động kinh doanh : Tổng doanh thu cả năm)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];