90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai: Người dân Hà Nội cần chuẩn bị gì?

Phan Thị Như Ý 2,150 lượt xem
15:37 | 11/11/2025
Chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai: Người dân Hà Nội cần chuẩn bị gì? Nội dung triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai: Người dân Hà Nội cần chuẩn bị gì?
  2. Nội dung triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai gồm những gì?
  3. Mục 3
  4. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định thế nào?

Chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai: Người dân Hà Nội cần chuẩn bị gì?

Ngày 16/9/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 252/KH-UBND về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

>>> TẢI VỀ Kế hoạch 252/KH-UBND Thành phố Hà Nội <<<

Tại Kế hoạch 252/KH-UBND Thành phố Hà Nội có đề cập trách nhiệm thực hiện của các chủ sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất. Theo đó, các chủ sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, Giấy chứng nhận, thông tin giấy tờ về nhân thân (Chứng minh nhân dân, căn cước,…) để chính quyền địa phương thu thập, quét (scan) tài liệu theo quy định.

Như vậy, trước mắt thì người dân cần chuẩn bị Giấy chứng nhận, thông tin giấy tờ về nhân thân (Chứng minh nhân dân, căn cước,…) và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai: Người dân Hà Nội cần chuẩn bị gì?

90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai: Người dân Hà Nội cần chuẩn bị gì? (Hình từ Internet)

Nội dung triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai gồm những gì?

Theo Mục II Kế hoạch 252/KH-UBND năm 2025 TẢI VỀ do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành thì nội dung triển khai chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:

- Hoàn thiện CSDL đất đai đã có:

+ Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ về thu thập, cập nhật, chỉnh lý, bổ sung thông tin CSDL đất đai phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

+ Rà soát, phân loại dữ liệu đất đai đã được xây dựng từ trước đến nay tại 126/126 đơn vị cấp xã thành 03 nhóm:

++ Nhóm đã được xây dựng CSDL và dữ liệu đang được sử dụng và đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”;

++ Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu cần làm đúng, làm đủ, bổ sung và xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

++ Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu không sử dụng được, cần phải xây dựng lại mới.

+ Xác thực thông tin của Chủ sử dụng đất, Chủ sở hữu nhà ở trên CSDL hiện có với CSDL quốc gia về dân cư.

+ Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, nhập bổ sung thông tin còn thiếu của các thửa đất, thông tin thẻ căn cước/căn cước công dân (CCCD) của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản vào CSDL đất đai.

- Xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với nơi chưa xây dựng CSDL

+ Thu thập bản sao/bản chụp các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu về nhà ở và thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.

+ Số hóa, quét (scan) Giấy chứng nhận và xây dựng, tạo lập dữ liệu của chủ sử dụng đất ở, nhà ở. Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư.

- Đồng bộ, kết nối, chia sẻ CSDL đất đai thống nhất, dùng chung

+ Đồng bộ CSDL đất đai của Thành phố về CSDL quốc gia tại Trung ương.

+ Kết nối, chia sẻ CSDL đất đai với các cơ quan tại địa phương để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp.

- Quản lý, vận hành CSDL đất đai, dịch vụ công trực tuyến

+ Tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL quốc gia về đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.

+ Tổ chức, chỉnh lý CSDL đất đai sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời bổ sung thông tin Mã định danh thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng địa chỉ số quốc gia, hệ thống định danh địa điểm quốc gia và CSDL quốc gia khác.

+ Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống, có phương án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự cố, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp thông suốt, không bị gián đoạn.


Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định thế nào?

Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định tại khoản 5 Điều 166 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

(1) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;

(2) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

(3) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

(4) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại Mục (2) và Mục (3) nêu trên có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;

(5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

(6) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất