5+ Cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025?

Phan Thị Như Ý 1,989 lượt xem
19:15 | 27/11/2025
5+ Cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025? Hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị?
Nội dung chính
  1. 5+ Cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025?
  2. Hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị như thế nào theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW 2025?
  3. Khung tiêu chí đánh giá đối với tập thể trong hệ thống chính trị ra sao theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025?

5+ Cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025?

Mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025 là Mẫu 01 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025.

TẢI VỀ Mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025

Theo đó, trong mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025 có mục nêu hạn chế khuyết điểm nguyên nhân.

Dưới đây là 5 cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025 mà người đọc có thể tham khảo:

Mẫu 1:

(1) Hạn chế, khuyết điểm

- Công tác lãnh đạo, điều hành một số nhiệm vụ chưa thật sát sao, dẫn đến tiến độ triển khai có thời điểm chậm hơn yêu cầu.

- Hoạt động phối hợp giữa các tổ/nhóm chuyên môn đôi khi chưa gắn kết, việc trao đổi thông tin chưa thường xuyên, ảnh hưởng đến hiệu quả chung.

- Một số thành viên chưa chủ động trong việc nghiên cứu quy định mới, nên chất lượng tham mưu một vài nội dung chưa thật nổi bật.

- Công tác theo dõi, giám sát nội bộ có lúc chưa theo chu kỳ định kỳ, nên chưa kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh.

(2) Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

- Công tác điều hành có thời điểm chưa thật quyết liệt; việc đôn đốc một số nhiệm vụ còn hạn chế.

- Một số bộ phận phối hợp chưa đồng bộ; tinh thần chủ động của một vài cá nhân chưa cao.

- Hoạt động tự kiểm tra chưa duy trì thường xuyên nên chưa kịp thời phát hiện tồn tại.

Nguyên nhân khách quan

- Khối lượng nhiệm vụ năm 2025 lớn, nhiều việc gấp, phát sinh đột xuất.

- Một số văn bản của cấp trên điều chỉnh liên tục, thời gian triển khai gấp, tạo áp lực trong thực hiện.

Mẫu 2:

(1) Hạn chế, khuyết điểm

- Một số quy trình xử lý hồ sơ chưa được số hóa toàn diện, dẫn đến việc tổng hợp số liệu còn mất thời gian.

- Việc cập nhật dữ liệu lên hệ thống đôi khi chưa kịp tiến độ, gây khó khăn cho tham mưu tổng hợp.

- Một số thành viên chưa thành thạo công cụ chuyển đổi số, làm ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện nhiệm vụ.

- Công tác theo dõi tiến độ trên phần mềm dùng chung chưa được duy trì đều.

(2) Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

- Chưa bố trí thời gian đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi số một cách đồng bộ.

- Một số cá nhân chưa thật sự chủ động làm quen với các công cụ mới.

- Việc kiểm tra, nhắc nhở nhập liệu lên hệ thống chưa thường xuyên.

Nguyên nhân khách quan

- Một số phần mềm dùng chung còn lỗi, cập nhật chậm, gây gián đoạn.

- Khối lượng dữ liệu lớn, nhiều đầu việc yêu cầu xử lý trên nền tảng công nghệ trong thời gian ngắn.

Mẫu 3:

(1) Hạn chế, khuyết điểm

- Chất lượng tham mưu một số văn bản còn chậm, do khâu tổng hợp thông tin chưa kịp thời.

- Việc rà soát hồ sơ chuyên môn đôi khi chưa kỹ, dẫn đến phải điều chỉnh lại một số nội dung trong quá trình xử lý.

- Công tác phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan ở một vài nội dung chưa chặt chẽ.

- Một số cuộc họp triển khai nhiệm vụ tổ chức chậm so với kế hoạch đề ra.

(2) Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

- Công tác đôn đốc, nhắc nhở chưa thường xuyên; việc theo dõi tiến độ công việc đôi lúc chưa sát sao.

- Một số cá nhân chưa chủ động cập nhật thông tin chuyên ngành, nên việc tham mưu còn hạn chế.

Nguyên nhân khách quan

- Văn bản chỉ đạo thay đổi nhiều, yêu cầu xử lý gấp, tạo áp lực cho bộ phận chuyên môn.

- Số liệu từ các đơn vị phối hợp gửi về còn chậm hoặc chưa đồng bộ.

Mẫu 4:

(1) Hạn chế, khuyết điểm

- Một số hoạt động chuyên môn triển khai chưa đúng tiến độ do khâu chuẩn bị chưa thật chu đáo.

- Việc phối hợp giữa các tổ chuyên môn đôi lúc chưa xuyên suốt, làm ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tổng hợp.

- Một bộ phận giáo viên chưa chủ động cập nhật chương trình, tài liệu mới, nên kế hoạch giảng dạy phải điều chỉnh.

- Công tác theo dõi hoạt động học sinh – giáo viên có giai đoạn chưa đầy đủ theo tuần, tháng.

(2) Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

- Khâu điều hành kế hoạch năm học có thời điểm chưa linh hoạt; chưa dự báo hết các tình huống phát sinh.

- Một số giáo viên còn phụ thuộc vào phân công; tính chủ động trong nghiên cứu tài liệu chưa cao.

Nguyên nhân khách quan

- Năm học có nhiều thay đổi về chương trình – sách giáo khoa, gây áp lực cho giáo viên.

- Các hoạt động kiểm tra, thi đua dồn vào các thời điểm cao điểm, ảnh hưởng đến tiến độ chuẩn bị.

Mẫu 5:

(1) Hạn chế, khuyết điểm

- Công tác tự kiểm tra, giám sát một số nội dung chưa được duy trì thường xuyên, dẫn đến chưa kịp thời phát hiện các điểm nghẽn.

- Việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một vài thời điểm chưa nghiêm.

- Một số nhiệm vụ trọng tâm thiếu sự phân công rõ trách nhiệm cá nhân phụ trách, nên tiến độ còn chậm.

- Việc báo cáo theo định kỳ của một số bộ phận đôi khi chưa đúng thời gian yêu cầu.

(2) Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

- Công tác chỉ đạo, nhắc nhở chưa thật sự quyết liệt; việc theo dõi, giám sát trách nhiệm cá nhân chưa chặt chẽ.

- Một số thành viên chưa phát huy tốt tinh thần chủ động, trách nhiệm trong công việc được giao.

Nguyên nhân khách quan

- Khối lượng công việc lớn, nhiều nhiệm vụ đột xuất yêu cầu xử lý trong thời gian ngắn.

- Một số thông tin, số liệu từ cơ quan cấp trên cập nhật chậm, ảnh hưởng đến tiến độ báo cáo.

Mẫu 6:

(1) Hạn chế, khuyết điểm

- Một số kế hoạch xây dựng chưa sát thực tế nên khi triển khai phải điều chỉnh.

- Việc phối hợp giữa các bộ phận đôi lúc chưa nhịp nhàng, trao đổi thông tin còn chậm.

- Báo cáo tiến độ ở một số nội dung chưa kịp thời, làm ảnh hưởng tổng hợp chung.

- Công tác dự báo và nắm bắt vấn đề phát sinh chưa thật chủ động.

(2) Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

- Chỉ đạo có lúc chưa quyết liệt; theo dõi nhiệm vụ chưa sát.

- Một số thành viên thiếu chủ động cập nhật thông tin, nghiên cứu văn bản.

- Tự kiểm tra chưa duy trì thường xuyên, chưa phát hiện sớm tồn tại.

Nguyên nhân khách quan

- Khối lượng nhiệm vụ nhiều, phát sinh đột xuất, thời gian gấp.

- Văn bản cấp trên ban hành muộn, cập nhật dữ liệu từ đơn vị liên quan chưa đồng bộ.

*Trên đây là thông tin 5+ Cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025?

5+ Cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025?

5+ Cách viết hạn chế khuyết điểm nguyên nhân trong báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị như thế nào theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW 2025?

Theo Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị tại Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:

(1) Tại điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau:

- Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.

- Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).

- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thầm quyền xem xét, quyết định.

- Thời gian tổ chức kiểm điểm:

+ Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

+ Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.

(2) Tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân, thực hiện như sau:

- Bộ Chính trị, Ban Bí thư gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi cần thiết.

- Ban thường vụ cấp ủy các cấp gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân có liên quan theo thẩm quyền (nếu cần).

- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp và các cơ quan có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền về những tập thể, cá nhân cần gợi ý kiểm điểm và nội dung gợi ý kiểm điểm.

(3) Tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc kiểm điểm đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý, thực hiện như sau:

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi tham gia các chức vụ khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm 2.4 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025

Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A là Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy thì phải kiểm điểm ở chi bộ nơi đang sinh hoạt; kiểm điểm lãnh đạo, quản lý tại tập thể lãnh đạo Ban Tổ chức tỉnh ủy. Ngoài ra, phải kiểm điểm tại Ban Thường vụ tỉnh ủy được quy định tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025

- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì kiểm điểm ở nơi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời gian công tác nhiều hơn. Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn B là Giám đốc Sở Nội vụ, kiêm Phó Trưởng Ban Tổ chức tỉnh, thành ủy thì kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý tại Sở Nội vụ.

- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác (không chuyên trách) thì phải kiểm điểm tại nơi kiêm nhiệm, trong đó nội dung kiểm điểm cá nhân tập trung vào các nhiệm vụ được phân công ở chức danh kiêm nhiệm, làm cơ sở để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trên tất cả các mặt công tác được giao. Việc kiểm điểm tại nơi đang công tác (chuyên trách) thực hiện theo quy định.

Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tham gia Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương (kiêm nhiệm) thì phải kiểm điểm tập thể, cá nhân tại hội nghị kiểm điểm Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ được Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương phân công theo chức danh kiêm nhiệm. Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân tại Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện theo quy định.

- Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc quy định đối với trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.

Ví dụ:

+ Bộ A có 06 đồng chí thành viên lãnh đạo Bộ, đồng thời cũng là thành viên của tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thì tập thể lãnh đạo, quản lý và các thành viên lãnh đạo Bộ A có thể kiểm điểm tập thể và cá nhân tại hội nghị kiểm điểm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ theo quy định; đảm bảo đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.

+ Tập thể và cá nhân lãnh đạo, quản lý cơ quan uỷ ban kiểm tra cấp uỷ kiểm điểm cùng với hội nghị kiểm điểm của uỷ ban kiểm tra cấp uỷ.

Ngoài các trường hợp đã nêu tại tiết a, b, c, d tiểu mục 2.3 Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 sẽ do cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định việc thực hiện kiểm điểm đảm bảo đúng quy định.

Khung tiêu chí đánh giá đối với tập thể trong hệ thống chính trị ra sao theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025?

Khung tiêu chí đánh giá đối với tập thể trong hệ thống chính trị được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:

(1) NHÓM TIÊU CHÍ CHUNG (30 ĐIỂM)

- Kết quả công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; củng cố, xây dựng tổ chức đảng và hệ thống chính trị; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo nghị quyết, kế hoạch, chỉ tiêu được giao.

- Năng lực lãnh đạo của cấp uỷ; hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đối với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; hiệu quả trong phối hợp công tác; xây dựng đoàn kết nội bộ.

- Hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; thực hiện các quy định về kiểm soát quyền lực; không để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ.

- Kết quả thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; việc chấp hành quy chế làm việc, nội quy, chế độ công tác; phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện hiệu quả.

- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; xây dựng bộ máy tinh gọn, tinh giản biên chế, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phương pháp quản lý gắn với xây dựng văn hoá công vụ trong hoạt động quản lý, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa của tập thể; kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra trong các kỳ kiểm điểm trước hoặc qua thanh tra, kiểm tra, giám sát.

(2) NHÓM TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (70 ĐIỂM)

[...]

>>> Xem toàn bộ khung tiêu chí đánh giá tại đây: TẢI VỀ

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất