>>> Xem công việc pháp lý mới tại đây.

Hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp trong Công ty Cổ Phần

Hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp

(Ảnh minh họa)

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

1. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Người lao động tham gia bảo hiểm bệnh nghề nghiệp đang làm việc trong công ty cổ phần được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi lấy ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửa đổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môi trường lao động, thiết bị, công nghệ.

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh trên.

Lưu ý: Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

2. Lập hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Công ty cổ phần có trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (là một thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội) như sau:

Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm:

2.1. Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp lần đầu

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp (theo mẫu số 05A-HSB ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH).

- Bản sao Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị bệnh nghề nghiệp (trường hợp điều trị nội trú).

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (tương đương mức suy giảm khả năng lao động 61%), nếu giám định y khoa mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động cao hơn 61% thì hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp trong trường hợp này phải có Biên bản giám định y khoa.

- Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp mà không điều trị nội trú thì có thêm Giấy khám bệnh nghề nghiệp.

- Chỉ định của cơ sở khám chữa bênh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định về trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt (nếu có).

- Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa (trường hợp thanh toán phí giám định y khoa).

2.2. Trường hợp được giám định lại sau khi bệnh tật tái phát

- Bản chính Sổ bảo hiểm xã hội (trong trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà chưa có dữ liệu trong hệ thống hoặc chưa được cấp mã bảo hiểm xã hội) đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đã được giám định y khoa nhưng không đủ điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp.

- Đối với trường hợp điều trị xong, ra viện trước ngày 01/7/2016 mà lần giám định trước không đủ điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp: Biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc kết quả đo đạc, quan trắc môi trường lao động.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động lần trước gần nhất của Hội đồng giám định y khoa đối với trường hợp đã được giám định nhưng không đủ điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp.

- Biên bản giám định lại mức suy giảm khả năng lao động sau khi điều trị bệnh tật tái phát của Hội đồng giám định y khoa.

- Chỉ định của cơ sở khám chữa bênh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên về việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt (nếu có).

- Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa (trong trường hợp thanh toán phí giám định y khoa).

2.3. Trường hợp được giám định tổng hợp do đã bị bệnh nghề nghiệp nay tiếp tục bị bệnh nghề nghiệp

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp (mẫu số 05A-HSB) đối với lần bị bệnh nghề nghiệp sau cùng; trường hợp lần bị bệnh nghề nghiệp trước đó tại công ty khác nhưng chưa được giải quyết chế độ thi có thêm văn bản đề nghị giải quyết của công ty nơi xảy ra bệnh nghề nghiệp (mẫu số 05A-HSB).

- Bản sao Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị bệnh nghề nghiệp của lần điều trị nội trú sau cùng.

- Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01/7/2016 mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động: Kết quả đo đạc, quan trắc môi trường lao động.

- Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp lần bị bệnh nghề nghiệp trước đã được giám định mức suy giảm khả năng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của lần giám định đó.

- Chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định về việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt (nếu có).

- Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa (Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa).

2.4. Trường hợp phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các ngành, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

- Đơn đề nghị hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp của người lao động (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP) đối với người lao động đã nghỉ hưu hoặc thôi việc; hoặc văn bản của công ty nơi người lao động đang làm việc đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động chuyển đến làm việc cho công ty khác.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

- Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

- Chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định về việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có).

2.5. Trường hợp đề nghị trang cấp tiếp phương tiện trợ giúp sinh hoạt

Trường hợp đang hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp trước ngày 01/01/2007 đã được trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt nay đề nghị trang cấp tiếp: Hóa đơn, chứng từ mua các phương tiện được trang cấp, vé tàu xe đi lại để làm hoặc nhận phương tiện trang cấp (nếu có).

Trình tự giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

- Công ty cổ phần có người lao động bị bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của người lao động (như hướng dẫn tại Mục 2).

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Các chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp:

3.1. Trợ cấp một lần:

Chế độ này áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.

Mức trợ cấp một lần đối với chế độ này được tính như sau:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

- Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ 01 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

Ví dụ: Người lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được 03 năm. Ngày 02/7/2023, người này phát hiện bị bệnh nghề nghiệp với mức suy giảm là 15%, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất khi bị bệnh nghề nghiệp là 5.000.000 đồng thì mức trợ cấp nhận được là:

+ Mức trợ cấp bệnh nghề nghiệp:

[5 + (15 - 5) * 0.5] * 1.800.000 = 18.000.000 (đồng)

(Mức lương cơ sở kể từ ngày 01/7/2023 là: 1.800.000 đồng)

+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

[0,5 + ( 3 - 1 ) * 0,3] * 5.000.000 = 5.500.000 (đồng)

Như vậy, trong trường hợp này, người lao động nhận được tổng trợ cấp là: 23.500.000 đồng.

3.2. Trợ cấp hàng tháng

Áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

- Ngoài mức trợ cấp nêu trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ 01 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

Ví dụ: Người lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được 03 năm thì bị bệnh nghề nghiệp vào ngày 02/7/2023 với mức suy giảm khả năng lao động là 45% , tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất khi phát hiện mắc bệnh nghền nghiệp là 5.000.000 đồng thì mức trợ cấp nhận được là:

+ Mức trợ cấp tai nạn lao động:  [30% + (45 - 31) *2%] * 1.800.000 = 1.044.000 (đồng).

+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm: [0,5 % + ( 3 - 1 ) * 0,3 %] * 5.000.000 = 55.000 (đồng).

Như vậy, trong trường hợp này, người lao động nhận được tổng trợ cấp hàng tháng là: 1.099.000 đồng.

4.3. Trợ cấp phục vụ

Áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hàng tháng nêu tại mục 4.2, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

4.4. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

Bên cạnh các khoản trợ cấp tai nạn lao động nêu trên, trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì còn được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.

4.5. Trợ cấp khi người lao động chết do bệnh nghề nghiệp

Trường hợp người lao động đang làm việc bị chết do bệnh nghề nghiệp, bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động thì thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết. Hồ sơ hưởng trợ cấp xem chi tiết tại: Hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất.

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

4,131
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: