Thủ tục trích nộp kinh phí công đoàn 2025, phương thức, mức đóng kinh phí Công đoàn, mức xử phạt về việc trích nộp kinh phí công đoàn được thực hiện như sau:
>> Xây dựng và thông báo Thang lương, Bảng lương, Phụ cấp lương [cập nhật ngày 01/01/2026]
>> Các yêu cầu về bộ phận y tế, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
Căn cứ Điều 5 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, mức đóng kinh phí Công đoàn là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Quỹ tiền lương này là bằng tổng mức tiền lương tính đóng Bảo hiểm xã hội của những người lao động thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Khoản đóng kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
Lưu ý: Việc đóng kinh phí công đoàn không phân biệt doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở (theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP).
Cơ quan thu kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là:
- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trực tiếp thu. Hoặc
- Phân cấp cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thu.
Lưu ý: Liên đoàn Lao động cấp tỉnh sẽ thông báo cho đối tượng đóng kinh phí công đoàn để biết thực hiện.
(Theo khoản 2 Điều 26 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024)
Trong đó, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm:
- Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là liên đoàn lao động cấp huyện).
- Công đoàn ngành địa phương.
- Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp).
- Công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Công đoàn, nghiệp đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác.
(Theo khoản 3 Điều 9 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024)
Chính vì thế mà tùy địa phương, doanh nghiệp cần liên hệ với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh trước, để được hướng dẫn về nơi nộp kinh phí. Đồng thời, cũng được hướng dẫn về phương thức nộp của địa phương (nộp tiền mặt hay chuyển khoản, nếu chuyển khoản thì chuyển vào tài khoản nào).

Thủ tục trích nộp kinh phí công đoàn 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, phương thức đóng kinh phí công đoàn được quy định như sau:
|
Doanh nghiệp nói chung |
Doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh |
|
Đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
|
Đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
|
Căn cứ Điều 38 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp khi chậm nộp kinh phí công đoàn sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
(i) Phạt tiền với mức từ 24% đến dưới 30% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Chậm đóng kinh phí công đoàn;
- Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định.
- Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
(ii) Phạt tiền với mức từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
Ngoài ra còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm chậm nộp kinh phí công đoàn.
- Báo cáo dự toán thu, chi tài chính công đoàn gắn với chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm (Mẫu số B14-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ ngày 30/12/2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm (Mẫu số B07-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Bảng thanh toán phụ cấp cán bộ công đoàn (Mẫu số C05-HD) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Biên bản kiểm quỹ tiền mặt (Mẫu số C34-HD) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Bảng kê chi tiền cho người dự hội thảo, tập huấn (Mẫu số C40-HD) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Phiếu thăm hỏi đoàn viên (Mẫu số C11-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Giấy đề nghị trợ cấp khó khăn (Mẫu số C12-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Quyết định trợ cấp khó khăn (Mẫu số C13-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Giấy đề nghị đóng kinh phí công đoàn (Mẫu số C16-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Bản xác nhận về việc đóng kinh phí công đoàn (Mẫu số C17-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Biên bản bàn giao tài chính công đoàn (Mẫu số C18-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Mẫu chứng từ kế toán (kèm theo Phụ lục số 01) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Sổ theo dõi các khoản phải trả (Mẫu số S18-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Sổ thu đoàn phí (Mẫu số S81-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Mẫu sổ kế toán (kèm theo Phụ lục số 02) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Báo cáo dự toán thu, chi tài chính công đoàn gắn với chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm (Mẫu số B14-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm (Mẫu số B07-TLĐ) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.
- Mẫu báo cáo tài chính và phương pháp lập (kèm theo Phụ lục số 03) ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ.