Việc thay đổi đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (bao gồm sửa đổi, bổ sung, tách đơn đăng ký, thay đổi người nộp đơn đăng ký) phải thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
>> Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí
>> Cấp lại/cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 115 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định từ chối cấp hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (cụ thể là Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu), người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu; tách đơn đăng ký nhãn hiệu cho người khác. Cụ thể như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:
Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu.
Căn cứ khoản 2 Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, thành phần hồ sơ sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:
(i) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm theo Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Mẫu số 10 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
(ii) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung;
(iii) Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
(iv) Trường hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến mẫu nhãn hiệu thì phải nộp mẫu nhãn hiệu sửa đổi (nộp 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy), sửa đổi danh mục hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được sửa đổi, bổ sung và kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung so với tài liệu ban đầu đã nộp. Trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung không bảo hộ riêng đối với các yếu tố loại trừ trong mẫu nhãn hiệu, người nộp đơn phải nêu rõ trong Tờ khai sửa đổi;
(v) Trường hợp sửa đổi tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v...).
(vi) Trường hợp thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp kèm văn bản tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan thực hiện thủ tục yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Theo Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
- Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận sửa đổi đơn và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp nếu đơn đã được chấp nhận hợp lệ.
- Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận sửa đổi, bổ sung đơn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn.
(Theo Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và Thủ tục 04 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN)
Người yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu phải nộp các loại phí sau đây:
- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn (cho mỗi nội dung sửa đổi của mỗi đơn): 160.000 đồng (trừ sửa đổi theo Văn bằng bảo hộ đã cấp ở nước ngoài theo yêu cầu của tổ chức thu phí).
- Phí công bố thông tin sửa đổi: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/hình).
- Phí công bố bản mô tả từ trang thứ 7 trở đi: 10.000 đồng/trang.
Lưu ý: Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn không phải nộp phí công bố.
(Căn cứ Mục 1.3, Mục 4.1 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC).

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ Điều 85 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, người nộp đơn thực hiện việc tách đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:
- Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để tách một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu đã nộp (gọi là đơn ban đầu) thành một hoặc nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu mới (gọi là đơn tách).
- Đối với đơn tách, người nộp đơn phải nộp tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới cho phần danh mục hàng hóa, dịch vụ được tách. Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn đăng ký nhãn hiệu ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu ban đầu (nếu có).
Người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện cho đơn tách ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không cần phải thực hiện lại ở đơn tách và không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
- Đối với đơn ban đầu, người nộp đơn phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định phần 1 nêu trên.
- Đơn tách và đơn ban đầu được xử lý như sau:
+ Đơn tách được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố theo quy định.
+ Đơn ban đầu được tiếp tục xử lý theo quy định phần 1 nêu trên.
(i) Thành phần hồ sơ yêu cầu tách đơn đăng ký nhãn hiệu
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
- Bản thuyết minh về đối tượng yêu cầu bảo hộ và nội dung thay đổi so với đơn ban đầu khi nộp đơn tách;
- Văn bản ủy quyền (nếu thông qua đại diện).
(Theo Thủ tục 04 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN)
(ii) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(iii) Cơ quan thực hiện thủ tục: Cục Sở hữu trí tuệ.
(iv) Cách thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Theo Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
(v) Phí, lệ phí: Người nộp đơn phải nộp lệ phí đơn, phí công bố và phí thẩm định (trừ phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) như thông thường cho mỗi đơn mới.
Căn cứ Điều 84 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
(i) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó. Tài liệu có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai.
Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác, hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
- Người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định;
- Yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
- Văn bản ủy quyền (nếu thông qua đại diện);
(ii) Cơ quan thực hiện thủ tục: Cục Sở hữu trí tuệ
(iii) Cách thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(iv) Nộp phí, lệ phí:
- Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn: 160.000 đồng (mỗi đơn đăng ký).
- Phí công bố chuyển nhượng đơn: 120.000 đồng.
- Phí sửa đổi, bổ sung đơn: 160.000 đồng (cho mỗi nội dung sửa đổi của mỗi đơn).
- Phí công bố sửa đổi, bổ sung đơn: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 1.3, Mục 1.4 và Mục 4.1 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC).
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Mẫu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
- Mẫu Giấy ủy quyền đại diện trong các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.
- Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam theo Mẫu số 07 bằng tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP