Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiến hành đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc cho người lao động theo quy định sau đây:
>> Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (gọi tắt là "HĐLĐ") tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thể hiện qua bảng sau đây:
Loại bảo hiểm |
Người lao động là người Việt Nam |
Người lao động là công dân nước ngoài |
Người quản lý doanh nghiệp |
Bảo hiểm xã hội |
Đang làm việc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo HĐLĐ: 1. HĐLĐ không xác định thời hạn. 2. HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Riêng đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết HĐLĐ thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. (Theo khoản 1 Điều 2 và khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014). |
Khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, làm việc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh Việt Nam theo HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên. Trừ các trường hợp: - Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP. - Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019. (Theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP). |
Chỉ những người quản lý doanh nghiệp nào có hưởng tiền lương của doanh nghiệp (có HĐLĐ với doanh nghiệp). Riêng đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết HĐLĐ thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. (Theo điểm h khoản 1 Điều 2 và khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014). |
Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì cũng là đối tượng áp dụng BHTNLĐBNN, trừ người giúp việc gia đình. (Theo điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 88/2020/NĐ-CP). |
Là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì cũng là đối tượng áp dụng BHTNLĐBNN. (Theo Điều 2 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 143/2018/NĐ-CP). |
Là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì là đối tượng áp dụng BHTNLĐBNN. (Theo điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định 88/2020/NĐ-CP). |
Bảo hiểm y tế |
Đang làm việc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo HĐLĐ: 1. HĐLĐ không xác định thời hạn. 2. HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên. (Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP). |
Đang làm việc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo HĐLĐ: 1. HĐLĐ không xác định thời hạn. 2. HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên (Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP). |
Chỉ những người quản lý nào có hưởng tiền lương của doanh nghiệp (có HĐLĐ với doanh nghiệp). (Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP). |
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
Đang làm việc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo HĐLĐ: 1. HĐLĐ không xác định thời hạn. 2. HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên. Trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, người giúp việc gia đình không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp (Theo khoản 1 và 2 Điều 43 Luật Việc làm 2013). |
Không là đối tượng bắt buộc tham gia. |
Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương và có tham gia BHXH bắt buộc. (Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 28/2015/NĐ-CP). |
Trong đó: người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty (theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh có sử dụng người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động có làm việc ở nhiều nơi thì trách nhiệm tham gia bảo hiểm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động có những quy định riêng biệt. Xem chi tiết tại công việc "Giao kết hợp đồng lao động".
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng người lao động là đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc nêu trên có trách nhiệm phải đăng ký tham gia các loại bảo hiểm cho người lao động khi ký kết HĐLĐ. Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao kết HĐLĐ; doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm tổng hợp, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký bảo hiểm để nộp cho Cơ quan bảo hiểm (theo hướng dẫn tại Mục 2).
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp lần đầu được quy định tại Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023), cụ thể như sau:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động cần chuẩn bị:
(1) Tờ khai đơn vị tham gia thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK3-TS ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023).
(2) Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Mẫu D02-LT ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020).
Người lao động cần nộp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh những giấy tờ sau:
(3) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023).
(4) Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế cao hơn (nếu có) (theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định 948/QĐ-BHXH ngày 05/6/2023).
(5) HĐLĐ có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng (đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020).
Cơ quan BHXH sẽ giải quyết cấp mới sổ BHXH, thẻ BHYT: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo khoản 1 Điều 29 và khoản 1 Điều 30 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017).
Lưu ý: Hiện nay, các Cơ quan BHXH ưu tiên thực hiện các thủ tục bảo hiểm thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua các phần mềm kê khai bảo hiểm trực tuyến, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh có chữ ký số thì có thể đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc phần mềm để sử dụng.