Các trường hợp, điều kiện và trình tự, thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định cụ thể như sau:
>> Sửa đổi, cấp lại văn bằng bảo hộ giống cây trồng 2026
>> Sửa đổi, bổ sung, rút đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng 2026
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 195 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Điều 21 Nghị định 79/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 4 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP, quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không cần được sự đồng ý của chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ chuyển giao quyền sử dụng độc quyền (sau đây gọi chung là người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng) trong các trường hợp sau:
(i) Việc sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường trên diện rộng;
Lưu ý: Sử dụng giống cây trồng trong trường hợp (i) này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo công khai nhu cầu về giống gồm: tên giống cây trồng, mục đích, lượng giống cần sử dụng, phạm vi, thời gian đáp ứng mục đích chuyển giao và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký để tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng giống cây trồng đăng ký.
(ii) Người có nhu cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thỏa thuận với người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng mặc dù trong 12 tháng (trừ trường hợp bất khả kháng) đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng;
(iii) Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
>> Tuy nhiên, người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao nêu trên không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ khoản 3 Điều 195 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải đáp ứng các điều kiện như sau:
- Quyền sử dụng được chuyển giao không phải là quyền độc quyền;
- Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục đích chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường hợp người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm;
- Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;
- Người được chuyển giao quyền sử dụng phải đền bù thỏa đáng cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ quy định.
Căn cứ khoản 1 Điều 196 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 63 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại Mục 1 bài viết.
Lưu ý: Đối với những giống cây trồng được bảo hộ sử dụng với mục đích làm thuốc, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính sẽ chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương để ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng. (Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 33/2026/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 1 Điều 197 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chủ văn bằng bảo hộ bị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có quyền nhận đền bù tương ứng với giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó hoặc tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng có phạm vi và thời hạn tương ứng.
Khung giá đền bù cho chủ bằng bảo hộ được xác định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định giá đối với giống cây trồng bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng theo pháp luật hiện hành. Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định khung giá đền bù đối với giống cây trồng bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng.
- Trong trường hợp không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định giá để xác định khung giá đền bù đối với giống cây trồng bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng.
(Căn cứ Điều 22 Nghị định 79/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 4 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP).
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng giống cây trồng theo trường hợp (i) nêu tại Mục 1 bên trên.
- Tổ chức, cá nhân không đạt được thỏa thuận sử dụng giống cây trồng hoặc bị cản trở cạnh tranh trong trường hợp (ii) và (iii) nêu tại Mục 1 bên trên.
Người yêu cầu có nhu cầu sử dụng giống cây trồng; hoặc không đạt được thỏa thuận sử dụng giống cây trồng hoặc bị cản trở cạnh tranh có quyền nộp hồ sơ đăng ký nhận chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định bắt buộc.
(Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 79/2023/NĐ-CP).
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 79/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 20 Nghị định 33/2026/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng bao gồm các loại tài liệu sau đây:
- Đơn yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng - Mẫu số 32 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 33/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo năng lực tài chính - Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 33/2026/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Tài liệu chứng minh yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là có căn cứ xác đáng do không đạt được thỏa thuận sử dụng giống cây trồng hoặc bị cản trở cạnh tranh;
- Bản chính văn bản ủy quyền trường hợp nộp hồ sơ thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền. Nội dung của văn bản ủy quyền gồm: bên ủy quyền, bên được ủy quyền, phạm vi và khối lượng công việc được ủy quyền, thời hạn ủy quyền.
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc đến cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao tiếp nhận, bằng một trong các hình thức: trực tiếp, qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lời ngay về tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; hoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường mạng hoặc dịch vụ bưu chính.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
(i) Trường hợp vì mục đích công cộng, phi thương mại, quốc phòng an ninh hoặc nhu cầu cấp thiết
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ trình thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng, đồng thời thông báo cho các bên liên quan để thực hiện. Trường hợp không ban hành quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(ii) Trường hợp không thỏa thuận được hoặc có vi phạm cạnh tranh
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao sẽ thẩm định hồ sơ và gửi thông báo cho người đang nắm độc quyền giống cây trồng về yêu cầu chuyển giao bắt buộc.
- Sau khi nhận được thông báo, trong 20 ngày làm việc, người nắm độc quyền phải trả lời bằng văn bản.
- Nếu không trả lời hoặc đồng ý, cơ quan có thẩm quyền sẽ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng.
- Nếu phản đối, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận ý kiến, cơ quan sẽ xem xét nội dung phản đối:
+ Nếu thấy yêu cầu chuyển giao phù hợp quy định, sẽ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định và thông báo cho các bên để thực hiện.
+ Nếu thấy yêu cầu không đủ căn cứ pháp lý, cơ quan sẽ ra thông báo từ chối và nêu rõ lý do.
(Căn cứ khoản 3, 4 Điều 23 Nghị định 79/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP)
Lưu ý:
- Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng đều có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp luật (theo khoản 4 Điều 196 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
- Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ khi điều kiện dẫn đến việc chuyển giao đó đã chấm dứt và việc sửa đổi, huỷ bỏ, đình chỉ hiệu lực đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng bắt buộc (theo khoản 2 Điều 197 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
>> Xem chi tiết quy định tại Điều 24 Nghị định 79/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 21 Nghị định 33/2026/NĐ-CP).