Tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ giống cây trồng có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo trình tự, thủ tục được quy định như sau:
>> Đăng ký bảo hộ giống cây trồng 2026
>> Thủ tục yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý 2026
Căn cứ Điều 7 Nghị định 79/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 4 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP), đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được sửa đổi, bổ sung như sau:
Trước khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo từ chối cấp Bằng hoặc quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng; tổ chức, cá nhân được sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng trong các trường hợp sau:
- Lỗi chính tả về tên, địa chỉ của người đăng ký, tổ chức dịch vụ đại diện quyền, tác giả giống cây trồng hoặc lỗi chính tả về tên giống cây trồng;
- Thay đổi tên, địa chỉ của người đăng ký, tổ chức dịch vụ đại diện quyền, tác giả giống cây trồng trên cơ sở các giấy tờ pháp lý hợp lệ;
- Thay đổi tên giống cây trồng theo đề nghị của người đăng ký.
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng bao gồm các tài liệu sau đây:
- Tờ khai yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng(Mẫu số 04) ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP);
- Bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao quyền đăng ký trường hợp thay đổi người đăng ký do chuyển giao quyền đăng ký; hoặc tài liệu chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ người đăng ký, tổ chức dịch vụ đại diện quyền, tác giả giống cây trồng;
- Bản sao có chứng thực Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa có xác nhận của người đăng ký, Tài liệu chứng minh quyền nhân thân giữa người đăng ký và người nhận thừa kế; Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người đăng ký (nếu có) trường hợp thay đổi người đăng ký do thừa kế, kế thừa.
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 79/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 4 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông báo chấp nhận sửa đổi, bổ sung đơn; trả kết quả cho người đăng ký và đăng tải thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản cho người đăng ký và nêu rõ lý do.
Hiện nay chưa có quy định về phí, lệ phí mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ Điều 180 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 71 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), trước khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký bảo hộ giống cây trồng có quyền rút Đơn đăng ký bảo hộ. Yêu cầu rút đơn phải được lập thành văn bản.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị rút Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại tài liệu sau đây:
- Đơn yêu cầu rút đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng (Tham khảo Mẫu Đơn đề nghị rút đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng của doanh nghiệp).
- Giấy ủy quyền nếu nộp đơn thông qua đại diện theo ủy quyền.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 79/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 4 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP), người đăng ký rút Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng nộp hồ sơ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo một trong các cách thức sau đây:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua môi trường điện tử theo hướng dẫn tại Nghị định 45/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Từ thời điểm người đăng ký rút đơn đăng ký bảo hộ, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đăng ký bảo hộ đó bị chấm dứt.