Mẫu giấy phép xây dựng mới nhất 2026 là Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
>> Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
>> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Mẫu giấy phép xây dựng mới nhất 2026 là Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.
|
Mẫu số |
Tên biểu mẫu |
TẢI VỀ |
|
Mẫu số 03 |
Giấy phép xây dựng mới/giấy phép xây dựng điều chỉnh/gia hạn (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình) |
|
|
Mẫu số 04 |
Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình |
|
|
Mẫu số 05 |
Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, công trình nhà ở riêng lẻ) |
Trên đây là tổng hợp mẫu giấy phép xây dựng mới nhất 2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất 2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Tổng hợp mẫu giấy phép xây dựng mới nhất 2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:
(i) Tên công trình.
(ii) Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
(iii) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
(iv) Loại, cấp công trình xây dựng.
(v) Cốt xây dựng công trình (nếu có).
(vi) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).
(vii) Mật độ xây dựng (nếu có).
(viii) Hệ số sử dụng đất (nếu có).
Lưu ý:
- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung nêu trên còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.
(Căn cứ Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)
Một trong điểm mới về thủ tục cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 đó chính là hồ sơ cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định cấp giấy phép trực tuyến toàn trình tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp do sự cố khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
Bên cạnh đó, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải đảm bảo:
- Đảm bảo nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
- Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý. Chủ đầu tư không phải nộp các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng và có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế theo quy định tại Điều 18 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
>> Chủ đầu tư nộp bộ hồ sơ đầy đủ thành phần tương ứng theo quy định tại các Điều 57, 58, 59, 60, 61 và 62 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
(Căn cứ Điều 56 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)

.png)
