Tổng hợp các Nghị định liên quan về lương tối thiểu vùng cập nhật ngày 01/10/2025. Mức lương tối thiểu vùng 2025 và khái niệm mức lương tối thiểu theo quy định.
>> Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động năm 2026
>> Hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tổng hợp các Nghị định về lương tối thiểu vùng cập nhật ngày 01/10/2025" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Theo đó, Nghị định về lương tối thiểu vùng 2025 đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động bao gồm:
Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024
Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Lưu ý:
|
Từ ngày 01/7/2025, việc xác định mức lương tối thiểu vùng sẽ chuyển sang xác định theo đơn vị hành chính cấp xã, thay vì cấp huyện như trước đây. Nghị định 128/2025/NĐ-CP cũng nêu rõ: Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01/07/2025 theo quy định tại Phụ lục I ban kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP. Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01/7/2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày 01/7/2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới. (Căn cứ khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP) |
Trên đây là các Nghị định liên quan về lương tối thiểu vùng cập nhật ngày 01/10/2025.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Tổng hợp các Nghị định liên quan về lương tối thiểu vùng cập nhật ngày 01/10/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng 2025 được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
(Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
Xem thêm
>> Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động
>> Lương tối thiểu vùng sẽ thay lương cơ sở 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026
>> Cập nhật mức lương tối thiểu vùng TPHCM 2025 sau sáp nhập và địa bàn áp dụng
>> Doanh nghiệp không được cắt giảm tiền lương khác khi tăng lương tối thiểu vùng theo dự thảo
Tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về mức lương tối thiểu cụ thể như sau:
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó, có thể hiểu mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.


