Dưới đây là tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT năm 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gồm mẫu 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT.
>> Hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 và kỳ tháng 3/2026
>> Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN quý I năm 2026
Dưới đây là tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT năm 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):
|
STT |
Số hiệu |
Tên mẫu tờ khai thuế GTGT |
|
1 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) |
|
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
||
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
||
|
Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) |
||
|
2 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
|
|
3 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
|
|
4 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
|
|
5 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) |
Trên đây là tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT năm 2026

Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Theo đó, các mã thủ tục hành chính thuế GTGT thường dùng khi nộp qua mạng như sau:
|
Mã |
Tên thủ tục hành chính |
|
1.007016 |
Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. |
|
1.007022 |
Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu. |
|
1.007014 |
Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. |
Lưu ý: Trên đây chỉ là mã thủ tục hành chính thuế GTGT thường dùng khi nộp qua mạng.
Xem thêm các bài viết về mã thủ tục hành chính >>TẠI ĐÂY<<
(i) Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo quý nêu bên dưới (căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
(ii) Tiêu chí khai thuế GTGT theo quý
Doanh nghiệp khai thuế GTGT đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:
- Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Lưu ý: Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
- Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Tuy nhiên, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý (trên 50 tỷ thì kê khai theo tháng).
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)



