Bài viết dưới đây sẽ tóm tắt các quy định kê khai khấu trừ thuế mua hàng trả chậm trả góp mới nhất 2026 theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP và Mẫu 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>> Tải về mẫu 03/NTNN Thông tư 89/2026/TT-BTC - Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài từ 01/7/2026
>> Kê khai thuế GTGT khi mua hàng trả chậm trả góp từ 5 triệu đồng (Chỉ tiêu 37, 38 tờ khai 01/GTGT)
Từ kỳ kê khai Quý 3/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực, việc kê khai chỉ tiêu 37, 38 trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) đã được bổ sung thêm nhiều trường hợp, trong đó có trường hợp kê khai thuế GTGT khi mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên.
Dưới đây là tóm tắt các quy định kê khai khấu trừ thuế mua hàng trả chậm trả góp mới nhất 2026 theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP và Mẫu 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua chậm trả góp mà chưa thanh toán, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT nếu có hợp đồng, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Về chứng từ thanh toán khi mua hàng trả chậm trả góp từ 5 triệu trở lên bắt buộc phải có Hợp đồng + Hóa đơn GTGT + Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp các mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026 mới nhất
Khi đó, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Về điều kiện khấu trừ thuế GTGT mua hàng trả chậm trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên:
|
Trường hợp |
Hướng dẫn xử lý kê khai, khấu trừ thuế |
|
Chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng |
Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng văn bản, hóa đơn GTGT để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường (dù chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt). |
|
Đến hạn thanh toán theo hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế. |
|
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi đã điều chỉnh giảm |
Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ bổ sung lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
(Theo điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP)
Từ quý 3/2026, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT mua hàng trả chậm trả góp tại chỉ tiêu 37 và 38 tờ khai 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
- Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
>>Xem thêm: Cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tóm tắt cách kê khai thuế GTGT mua hàng trả chậm trả góp 2026 trên tờ khai 01/GTGT như sau:
|
Trường hợp 1 |
Trường hợp 2 |
|
Giá trị hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt => Khai vào chỉ tiêu [37] - Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. - Khai tại kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. - Không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế. |
Sau khi điều chỉnh giảm, giá trị hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt => Khai vào chỉ tiêu [38] - Được kê khai, khấu trừ lại thuế GTGT đầu vào đối với phần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. - Khai tại kỳ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Ví dụ: Mua hàng từ 5 triệu trở lên đến hạn thanh toán nhưng chưa chuyển khoản => Kê khai chỉ tiêu [37] kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Sau khi có chứng từ khi khai vào chỉ tiêu [38] kỳ có chứng từ.
Trên đây là toàn bộ quy định mới nhất về kê khai khấu trừ thuế mua hàng trả chậm trả góp mới nhất 2026 theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP và tờ khai 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Quy định kê khai khấu trừ thuế mua hàng trả chậm trả góp mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tham khảo một số mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026 thông dụng bao gồm:
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp các mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026 mới nhất
- Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa song ngữ.
- Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị.
- Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa.
- Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa đơn giản.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa 03 bên.
- Hợp đồng môi giới.
- Hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa.
Lưu ý: Một số mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026 thông dụng nêu trên chỉ mang tính tham khảo.





