Tiền thưởng Tết năm 2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới. Các khoản đóng bảo hiểm, Qũy hưu trí tự nguyện được giảm trừ khi tính thuế TNCN.
>> Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính
>> Mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP), có quy định như sau
Điều 11. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
…
Theo đó, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. Điều này có nghĩa là thu nhập (bao gồm tiền lương, tiền thưởng) được tính thuế theo thời điểm chi trả, chứ không theo thời gian làm việc.
Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh. Theo đó, từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên như sau: Đối với đối tượng nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng; Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Cùng với đó, theo Thông báo 9441/TB-BNV ngày 16/10/2025 của Bộ Nội vụ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ Tết Âm lịch năm 2026 trong 09 ngày liên tục, từ thứ Hai, ngày 14/02/2026 (27 tháng Chạp) đến hết thứ Sáu, ngày 22/02/2026 (mùng 6 Tết). Đối với người lao động ngoài khu vực nhà nước, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 do doanh nghiệp quyết định nhưng phải đảm bảo ít nhất là 05 ngày và phải thông báo lịch nghỉ Tết trước ít nhất 30 ngày cho người lao động.
Từ các quy định trên có thể thấy, tiền thưởng Tết 2026 (thường được chi trả vào tháng 01 hoặc 02/2026) sẽ được tính vào thu nhập của năm 2026, vì đây là thời điểm người lao động thực tế nhận được khoản tiền này. Do đó, khoản thưởng này sẽ được tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới.
Cụ thể, thu nhập chịu thuế sẽ tính như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập chịu thuế (bao gồm lương, thưởng Tết,...) - Các khoản giảm trừ (bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học) - Giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu + 6,2 triệu x số người phụ thuộc).
Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần đang có hiệu lực áp dụng (từ 5% đến 35% tùy mức thu nhập chịu thuế) nêu tại Mục 3 bài viết.
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp trả tiền thưởng Tết 2026 trước thời điểm 01/01/2026 (ví dụ, trong tháng 12/2025), thì khoản tiền này thuộc thu nhập của năm 2025 và áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ (11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).
|
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức |
.png)
Tiền thưởng Tết năm 2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản đóng bảo hiểm, Qũy hưu trí tự nguyện được giảm trừ khi tính thuế TNCN bao gồm:
(i) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
(ii) Các khoản đóng vào hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện:
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
(iii) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi tính thuế TNCN.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
(iv) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
(v) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).
Căn cứ Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
|
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
|
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
|
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
|
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
|
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
|
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Xem thêm: >> Chi tiết 02 biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần mới được đề xuất tại Dự thảo Luật Thuế TNCN






