Thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến từ 1/1/2026 theo Luật số 149/2025/QH15 bao gồm 2 trường hợp: Trường hợp không chịu thuế GTGT và trường hợp chịu thuế GTGT 5%.
>> Chi tiết 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026
>> Đã có bản ký chính thức Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến từ 1/1/2026 theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/1/2026), thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến từ 2026 được chia thành 2 trường hợp, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15), quy định như sau:
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”;
Theo đó, hàng nông sản không chịu thuế GTGT trong trường hợp chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Lưu ý: Từ 1/1/2026, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua nông sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Xem thêm: Tóm tắt thuế GTGT nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường năm 2026
![]() |
Luật sửa đổi Luật Thuế GTGT 2025 (Luật số 149/2025/QH15) |

Thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến từ 1/1/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Điều 9. Thuế suất
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
...
Theo đó, hàng nông sản chưa qua chế biến chịu thuế GTGT 5% áp dụng đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, (trừ nông sản không chịu thuế GTGT quy định tại mục 1.1 bài viết này).
Trên đây là nội dung “Thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến từ 1/1/2026 theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024”.
Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, theo đó quy định cụ thể về các trường hợp áp dụng thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến như sau:
|
(i) Trường hợp hàng nông sản chưa qua chế biến không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: - Đối tượng bán: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. - Đối tượng mua: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. - Bán ở khâu kinh doanh thương mại. =>> Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. |
|
(ii) Trường hợp hàng nông sản chưa qua chế biến áp dụng thuế suất 5%: - Đối tượng bán: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Đối tượng mua: Hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác. =>> Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất 5%. |
|
(iii) Trường hợp hàng nông sản chưa qua chế biến áp dụng thuế suất 1% trên doanh thu: - Đối tượng: Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp. - Bán ở khâu kinh doanh thương mại. =>> Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 1%. |
XEM THÊM CHI TIẾT: >>> Thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP từ ngày 1/1/2026
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
(i) Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa: thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với dịch vụ: thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(ii) Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Dịch vụ viễn thông.
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm.
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch.
- Hoạt động kinh doanh BĐS.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.






