Thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất được công bố tại Quyết định 2902/QĐ-BTC năm 2025.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 29/8/2025
Thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất được công bố tại Quyết định 2902/QĐ-BTC năm 2025.
Cụ thể thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất được hướng dẫn như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước xuất xứ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và gửi hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa đến Cục Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
- Điện tử.
Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng hoặc bị lỗi, người khai hải quan nộp 01 bộ hồ sơ giấy đến Cục Hải quan.
Bước 2: Người hải quan thực hiện
- Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng:
- Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xử, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
- Người khai hải quan thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước xuất xứ trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
Bước 3: Cục Hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị xác định trước để ban hành Thông báo xác định trước xuất xứ hàng hỏa.
Lưu ý: Thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất không phải nộp phí, lệ phí.
.png)
Thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Thành phần hồ sơ xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm 04 chứng từ:
(i) Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC.
(ii) Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp;
(iii) Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp;
(iv) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Người khai hải quan:
Người khai hải quan thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước xuất xứ trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
- Cơ quan hải quan:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước xuất xứ gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giả đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.
Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan.
Người khai hải quan có trách nhiệm gửi các chứng từ này đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng, người khai hải quan nộp 01 bản chính hồ sơ đề nghị đến Cục Hải quan.








