Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2025 theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
>> Mẫu báo cáo tình hình hoạt động hóa chất cuối năm 2025
>> Tải về mẫu báo cáo hóa chất hằng năm (dành cho tổ chức, cá nhân - Mẫu 05a)
Căn cứ khoản 2 Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT), quy định như sau:
2. Thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường: Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo; chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.
Như vậy, thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2025 chậm nhất là:
- Thứ 4, ngày 14/01/2026: Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Thứ 2, ngày 19/01/2026: Đối với chủ đầu tư hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
Trên đây là nội dung “Thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2025”

Thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mẫu báo cáo công tác bảo vệ môi trường 2025 của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (áp dụng đối với cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường) được quy định tại Mẫu số 05A Phụ lục VI Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).
![]() |
Mẫu báo cáo công tác bảo vệ môi trường 2025 |
Căn cứ Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020, nguyên tắc bảo vệ môi trường được quy định như sau:
1. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
2. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
3. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
4. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
5. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
6. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.








