Thời hạn lập danh sách NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. Hành vi bị nghiêm cấm khi cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội.
>> Toàn văn Công văn 534 về việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH của kỳ chi trả tháng 5 năm 2025
>> Lịch tiếp công dân của Lãnh đạo BHXH Việt Nam tháng 4/2025
Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (bắt đầu có hiệu lực ngày 01/07/2025) có quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cụ thể như sau:
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, người người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động theo quy định.
Trên đây là nội dung “Thời hạn lập danh sách NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ tháng 7/2025”.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Thời hạn lập danh sách NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ tháng 7/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về những trường hợp người lao động không được hưởng chế độ ốm đau cụ thể như sau:
|
Tại Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội cụ thể gồm:
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
...
Theo đó, việc cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội được quy định là một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.






