Giấy ủy quyền nhận lương hưu 2026 có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền và văn bản theo quy định cũ được sử dụng đến hết ngày 30/6/2026.
>> Công ty nợ tiền BHXH 2026, người lao động vẫn được hưởng các chế độ
>> Đóng BHXH tự nguyện có được rút BHXH một lần (cập nhật năm 2026)
Theo đó, giấy ủy quyền nhận lương hưu 2026 có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền và văn bản theo quy định cũ được sử dụng đến hết ngày 30/6/2026.
Cụ thể, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
…
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
…
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
Theo đó, người đang hưởng lương hưu có thể ủy quyền cho người khác nhận thay mình. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Lưu ý:
- Văn bản ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
- Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương theo quy định cũ (Luật Bảo hiểm xã hội 2014) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30/6/2026 (căn cứ khoản 14 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu 2026 là bao lâu?”
Thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hiện hành, mẫu 13-HSB Giấy ủy quyền được ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 đã bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 từ ngày 01/04/2026.
Trong thời gian phần mềm đang hoàn thiện các nội dung sửa đổi, bổ sung theo quy định tại quyết định này, BHXH tỉnh, thành phố/BHXH cơ sở tạm thời vẫn thực hiện như quy định tại Quyết định 2222/QĐ-BHXH để đảm bảo giải quyết, chi trả kịp thời cho người hưởng cho đến khi phần mềm đáp ứng và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người hưởng (căn cứ khoản 2 Điều 3 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026)
Theo đó, Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu ủy quyền nhận lương hưu theo mẫu 13-HSB Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025
>>TẢI VỀ<< Mẫu ủy quyền nhận lương hưu 2026

Sau đây là hướng dẫn điền chi tiết mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu (mang tính chất tham khảo):
(1) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, xã (phường), tỉnh (thành phố)
(2) Ghi rõ nội dung ủy quyền như: Làm loại thủ tục gì; nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có; Nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp gì; đổi thẻ BHYT, thanh toán BHYT, đổi sổ BHXH, điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ gì... Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì cũng phải ghi rõ làm ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi thật cụ thể.
Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH thì phải ghi rõ hình thức nhận lương hưu, trợ cấp BHXH (tiền mặt hay qua tài khoản cá nhân), nếu nhận qua tài khoản cá nhân thì phải ghi rõ các thông tin: tên chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng nơi mở tài khoản.
(3) Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH và chế độ khác theo quy định của Luật BHXH thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
(4) Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền);
Lưu ý:
- Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.






