Từ 28/3/2025, thời gian thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP được rút ngắn theo Nghị định 71/2025/NĐ-CP, giúp đẩy nhanh tiến độ phê duyệt dự án.
>> Những lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước phải tập trung tiên phong trong tăng trưởng kinh tế
>> Tải về toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất 2025
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 35/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 71/2025/NĐ-CP), thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP sẽ được rút ngắn so với quy định cũ tại Nghị định 35/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
- Thời gian thẩm định theo từng loại dự án:
+ Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Tối đa 30 ngày (giảm từ 45 ngày theo quy định cũ).
+ Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tối đa 14 ngày (giảm từ 30 ngày theo quy định cũ).
+ Dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Tối đa 10 ngày.
Trường hợp đặc biệt: Nếu dự án cần rút ngắn tiến độ, Chủ tịch Hội đồng thẩm định có thể quyết định thời gian thẩm định phù hợp.
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian thẩm định: Được tính kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc kể từ ngày đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra đối với trường hợp thuê tư vấn thẩm tra.
![]() |
File word Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn còn hiệu lực năm 2024 |

Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP sẽ được rút ngắn từ 28/3/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư công 2024, vốn đầu tư công được ưu tiên bố trí cho những ngành, lĩnh vực quan trọng, thiết yếu, có vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và nâng cao đời sống nhân dân. Cụ thể, gồm các ngành, lĩnh vực sau:
- Quốc phòng.
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.
- Khoa học, công nghệ.
- Y tế, dân số và gia đình.
- Văn hóa, thông tin.
- Phát thanh, truyền hình, thông tấn.
- Thể dục, thể thao.
- Bảo vệ môi trường.
- Các hoạt động kinh tế.
- Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.
- Bảo đảm xã hội.
- Ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 17 Luật Đầu tư công 2024, những hành vi sau đây sẽ bị nghiêm cấm trong đầu tư công:
1. Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công, vượt mức vốn đầu tư công của ngân sách cấp trên, vượt tổng mức đầu tư trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Quyết định điều chỉnh tổng vốn đầu tư của chương trình, tổng mức đầu tư của dự án trái quy định của pháp luật.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
4. Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng.
5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt quyết định đầu tư; thực hiện dự án khi chưa được giao kế hoạch đầu tư công gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
7. Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
8. Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án.
9. Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án.
10. Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án.
11. Cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.







