Thay đổi thời hạn kiểm tra sau thông quan từ 01/3/2027 theo Luật số 11/2026/QH16, theo đó thời hạn kiểm tra sau thông quan có thể kéo dài tối đa 40 ngày.
>> Quyết định 1538/QĐ-BXD PDF đính chính Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn chi phí đầu tư xây dựng
>> Hướng dẫn hồ sơ thay đổi chủ hộ kinh doanh 2026 theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
Ngày 23/8/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ nhất thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, Luật số 11/2026/QH16 có hiệu lực từ 01/3/2027.
Căn cứ khoản 2 Điều 79 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16), quy định như sau:
Điều 79. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan
…
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần nhưng không quá 20 ngày.
Theo đó, từ 01/3/2027, thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra và không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp, người quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần nhưng thời gian gia hạn không quá 20 ngày.
Quy định mới có sự thay đổi so với Luật Hải quan 2014. Theo Điều 79 Luật Hải quan 2014, quy định thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.
Như vậy, từ 01/3/2027, thời hạn kiểm tra sau thông quan có thể kéo dài tối đa 40 ngày.
Thay đổi thời hạn kiểm tra sau thông quan từ 01/3/2027 theo Luật số 11/2026/QH16
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 77 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16), quy định kiểm tra sau thông quan như sau:
(i) Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
(ii) Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
(iii) Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.
Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
(iv) Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong thời gian tối đa là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan.
(v) Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và ứng dụng công nghệ số.
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16), thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan từ 01/3/2027 bao gồm:
(i) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
(ii) Trưởng Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Hải quan khu vực.
- Trường hợp kiểm tra người khai hải quan không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
- Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.








