Dưới đây là văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025 PDF và các khoản phụ trợ cấp không tính thuế TNCN.
>> Chi tiết hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2025
>> Tải về văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí mới nhất 2025
Ngày 27/08/2025 Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất 103/VBHN-VPQH 2025 về Luật Thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân hợp nhất các văn bản sau:
(i) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
(ii) Luật số 26/2012/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2013.
(iii) Luật số 71/2014/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.
(iv) Luật Đất đai 2024, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024.
(v) Luật số 43/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024.
(vi) Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
(vii) Luật số 56/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.
(viii) Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
(ix) Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân - Luật số 103/VBHN-VPQH |
>> Xem thêm: Tải về văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí mới nhất 2025

Tải về văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025 PDF
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN bao gồm:
(i) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
(ii) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
(iii) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
(iv) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
(v) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
(vi) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(vii) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
(viii) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
(ix) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
(x) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
(xi) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Lưu ý:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
- Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
- Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
Quý khách hàng xem chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế TNCN: TẠI ĐÂY.





