Bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng chi tiết về sổ tay thuế điện tử hỗ trợ hộ và cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành ngày 07/9/2025.
>> Đề xuất bảng biểu thuế TNCN tại dự thảo Luật Thuế TNCN (thay thế)
>> Tải về sổ tay thuế điện tử cho hộ kinh doanh, kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp
Mới đây, Cục Thuế đã ban hành sổ tay thuế điện tử nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cuốn Sổ tay điện tử này được tích hợp AI nhằm hỗ trợ NNT hỏi đáp, giúp tra cứu và áp dụng chính sách thuế, áp dụng thủ tục hành chính thuế nhanh chóng, thuận tiện.
Sổ tay thuế điện tử hỗ trợ hộ và cá nhân kinh doanh sẽ cung cấp hệ thống thông tin giúp hộ kinh doanh nắm rõ việc chuyển đổi từ phương pháp khoán sang tự kê khai; Giải thích đơn giản, dễ hiểu về các loại thuế phải nộp, cách sử dụng hóa đơn điện tử; Đưa ra tình huống minh họa, hướng dẫn thực hiện trên cổng dịch vụ thuế. Đồng hành cùng hộ kinh doanh trong quá trình hội nhập, phát triển bền vững.
Qúy khách hàng có thể tải về tại file tải về dưới đây để tham khảo:
![]() |
Sổ tay thuế điện tử dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh |
Xem thêm: >> Tải về sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp

Tải về sổ tay thuế điện tử hỗ trợ hộ và cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Khi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh sẽ phải nộp 03 loại thuế, phí như sau:
(i) Lệ phí môn bài: Đây là khoản cố định hằng năm, không phụ thuộc vào lợi nhuận của hộ kinh doanh mà căn cứ vào doanh thu để xác định mức nộp thuế.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
- Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
- Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm
Kể từ năm 2026, lệ phí môn bài sẽ chính thức được bãi bỏ. Do đó, năm 2025 là năm cuối cùng hộ kinh doanh phải nộp loại lệ phí này.
(Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)
(ii) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là là toàn bộ số tiền thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ của Hộ kinh doanh. Doanh thu hộ khoán là doanh thu do cơ quan thuế xác định. Doanh thu hộ kê khai là doanh thu thực tế phát sinh. Doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì Hộ kinh doanh không phải đóng thuế GTGT, TNCN.
Kể từ 01/01/2026, doanh thu từ 200 triệu/năm trở xuống thì hộ kinh doanh không cần phải đóng thuế GTGT, thuế TNCN.
(Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
- Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN: Hộ kinh doanh tra cứu tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu theo từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể của hộ kinh doanh tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Lưu ý:
- Nếu hoạt động thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc thuế suất 0%, thì GTGT không áp dụng, nhưng TNCN vẫn tính theo tỷ lệ tương ứng nếu có phát sinh doanh thu.
- Một số khoản thưởng, chiết khấu, hỗ trợ đi kèm hoạt động kinh doanh vẫn tính thuế TNCN theo ngành nghề chính.
(Căn cứ khoản 1 Điều 10, Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC)
Căn cứ Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC, quy định về tính thuế để nộp của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:
1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.





