Tải về Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN file word mới nhất 2026. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công không phải quyết toán thuế TNCN theo quy định.
>> Tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất
>> Tổng hợp văn bản hợp nhất thuế kế toán cho doanh nghiệp 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Tải về Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN file word mới nhất 2026" chi tiết như sau:
Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN là mẫu Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu luỹ tiến từng phần áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Mẫu này kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/OTT-TNCN).
Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC)
Dưới đây là file tải về Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN file word:
![]() |
Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN file word |
Lưu ý: Mẫu Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN đã bao gồm các nội dung sửa đổi.
* Trên đây là Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN file word mới nhất 2026.
.png)
Tải về Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN file word mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Mục 2 khoản II Phần B Công văn 1296/CT-NVT về việc quyết toán thuế TNCN, các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2025 là:
(i) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
(ii) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
(iii) Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.
Căn cứ theo mục 1 Phần II Công văn 2015/CTTPHCM-TTHT năm 2024 v/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2024, có 04 trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công không phải quyết toán thuế TNCN:
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố;
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.





