Mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu mới nhất 2026 được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Xem chi tiết và tải về mẫu đơn dưới đây:
>> Mẫu đơn khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp và thủ tục khiếu nại năm 2026
>> Tổng hợp tờ khai đăng ký về sở hữu trí tuệ 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu mới nhất 2026 được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. (Mẫu tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp).
Tải về mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu 2026 |
Xem thêm: >>> File word toàn bộ phụ lục Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ

Tải về mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 109 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định hồ sơ yêu cầu gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau:
Trong một hồ sơ có thể yêu cầu gia hạn hiệu lực cho một hoặc nhiều Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực bao gồm các tài liệu sau đây:
- Tờ khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy và có yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Đối với trường hợp chỉ gia hạn đối với một số phương án hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ, phải có thông tin về việc ủy quyền gia hạn với phạm vi tương ứng.
Lưu ý: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ theo Điều 75 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:
Điều 75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Sở hữu trí tuệ, dấu hiệu được đăng ký với danh nghĩa là nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, chữ số, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp giữa các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc một số màu sắc nhất định hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa (cụ thể là dạng khuông nhạc 5 dòng kẻ).
2. Các loại dấu hiệu sau đây không được bảo hộ làm nhãn hiệu:
a) Dấu hiệu chỉ là màu sắc mà không được kết hợp với dấu hiệu chữ (dấu hiệu dạng chữ viết, chữ số) hoặc dấu hiệu hình hoặc không được thể hiện thành dạng dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu hình; hoặc dấu hiệu âm thanh không thể hiện được dưới dạng đồ họa (cụ thể là dạng khuông nhạc 5 dòng kẻ);
b) Dấu hiệu thuộc đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu theo quy định tại Điều 73 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Dấu hiệu trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 8 của Luật Sở hữu trí tuệ.






