Mẫu thông báo khởi công xây dựng công trình 2026 mới nhất được quy định tại Phụ lục V Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Tải về mẫu thông báo khởi công xây dựng công trình mới nhất dưới đây:
>> Thủ tục huỷ giấy phép hộ kinh doanh 2026 (hồ sơ, thủ tục)
>> Mẫu thông báo khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ 2026
Mẫu thông báo khởi công xây dựng công trình 2026 mới nhất được quy định tại Phụ lục V Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Tải về mẫu thông báo khởi công xây dựng công trình mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu thông báo khởi công xây dựng công trình 2026 |

Tải về mẫu thông báo khởi công xây dựng công trình 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 5 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng như sau:
- Sau khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại Phụ lục V Nghị định 06/2021/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 3 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 2 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP;
- Căn cứ báo cáo thông tin công trình của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 14 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và không quá 7 ngày đối với các công trình còn lại kể từ ngày tổ chức kiểm tra.
Căn cứ Điều 27 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 11 Nghị định 35/2023/NĐ-CP) quy định bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng như sau:
Điều 27. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác, sử dụng. Trường hợp bàn giao công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, trước khi bàn giao phải hoàn thành xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.”.
3. Chủ đầu tư tổ chức lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình khi tổ chức bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng.
4. Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình, lập và bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được đưa vào sử dụng.








