Dưới đây là mẫu số 01/GTGT mới nhất năm 2026 tờ khai thuế GTGT đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh và hướng dẫn cách điền.
>> Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 3 năm 2026
>> Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT năm 2026
Mẫu số 01/GTGT mới nhất năm 2026 là tờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)
>>TẢI VỀ<< File word mẫu số 01/GTGT
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu số 01/GTGT:
|
1. Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau: - Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường - Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán - Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí - Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính - Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính. 2. Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều Xã/ phường/đặc khu do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều Xã/ phường/đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho Xã/ phường/đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này. 3. Chỉ tiêu [32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. 4. Chỉ tiêu [37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). 5. Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,… 6. Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của các Tờ khai mẫu số 02/GTGT. |

Tải về mẫu số 01/GTGT mới nhất năm 2026 và hướng dẫn chi tiết cách điền
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo quý nêu bên dưới (căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
(ii) Tiêu chí khai thuế GTGT theo quý
Doanh nghiệp khai thuế GTGT đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:
- Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Lưu ý: Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
- Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Tuy nhiên, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý (trên 50 tỷ thì kê khai theo tháng).
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)





