Tải về file word mẫu Quyết định tặng quà cho khách hàng mới nhất 2025. Quy định thời điểm xuất hóa đơn quà tặng khách hàng. Xuất hóa đơn quà tặng cho nhiều khách hàng.
>> Các hoạt động công ty quản lý nợ được thực hiện theo Thông tư 31/2025TT-NHNN
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 07/10/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về mẫu Quyết định tặng quà cho khách hàng mới nhất 2025" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn chưa có mẫu Quyết định tặng quà cho khách hàng cụ thể, tuy nhiên doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự xây dựng mẫu phù hợp với điều kiện thực tế. Dưới đây là mẫu Quyết định tặng quà cho khách hàng năm 2025 mà doanh nghiệp có thể tham khảo và sử dụng:
![]() |
Mẫu Quyết định tặng quà cho khách hàng mới nhất 2025 |
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Tải về mẫu Quyết định tặng quà cho khách hàng mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm xuất hóa đơn như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn - Nghị định 123/2020/NĐ-CP
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...
Theo đó, thời điểm xuất hóa đơn quà tặng khách hàng cụ thể như sau:
(i) Trường hợp quà tặng là hàng hóa thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho khách hàng.
(ii) Trường hợp quà tặng là dịch vụ thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Xem thêm:
>>> File word mẫu thông báo ra mắt sản phẩm mới gửi khách hàng
>>> File word mẫu thông báo thay đổi Giám đốc gửi khách hàng năm 2025
>>> Mẫu bảng khảo sát khách hàng 2025 cho doanh nghiệp (khảo sát chất lượng dịch vụ)
XEM CHI TIẾT: >>> Xuất hóa đơn quà tặng cho nhiều khách hàng như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ) quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ bao gồm:
(i) Đối với công chức thuế:
- Gây phiền hà hoặc khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ.
- Có hành vi bao che hoặc thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Nhận hối lộ khi thanh tra kiểm tra về hóa đơn.
(ii) Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
- Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng không hợp pháp hóa đơn; sử dụng hóa đơn không hợp pháp, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể như: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ.
- Truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin, làm sai lệch, về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa hối lộ hoặc thực hiện những hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.
- Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.








