Dưới đây là mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên 2026 và quy định các nội dung chủ yếu trong Điều lệ công ty công ty TNHH 1 thành viên.
>> Chính thức thông qua Luật AI mới 2025 tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV
>> Danh sách 04 Luật về thuế có hiệu từ năm 2026
Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (theo khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020).
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên. Quý khách hàng có thể tham khảo Mẫu điều lệ công TNHH 1 thành viên dưới đây:
![]() |
Mẫu Điều lệ công ty TNHH một thành viên đối với chủ sở hữu là cá nhân |
![]() |
Mẫu Điều lệ công ty TNHH một thành viên đối với chủ sở hữu là tổ chức |
Lưu ý: Mẫu Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên chỉ mang tính chất tham khảo.

Tải về mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).
(ii) Ngành, nghề kinh doanh.
(iii) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên trong công ty TNHH 1 thành viên. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên.
(iv) Quyền và nghĩa vụ của thành viên.
(v) Cơ cấu tổ chức quản lý.
(vi) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
(vii) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
(viii) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên.
(ix) Trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp.
(x) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
(xi) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
(xii) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Lưu ý:
- Điều lệ công ty khi đăng ký công ty TNHH một thành viên phải bao gồm họ, tên và chữ ký của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức.
- Điều lệ công ty TNHH một thành viên được sửa đổi, bổ sung phải bao gồm họ, tên và chữ ký của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật.
(Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020)
Căn cứ Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như sau:
(i) Công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
(ii) Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định.
Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 Luật Doanh nghiệp 2020.
(iii) Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
(iv) Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
Căn cứ Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu như sau:
(i) Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
(ii) Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
(iii) Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.




