Tải về mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp 2025. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
>> Tải về phiếu tư vấn giới thiệu việc làm mới nhất kèm hướng dẫn
>> Giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm 2025 cho người lao động
Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp tại mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH.
Tải về mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp dưới đây:
![]() |
Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi:......................[1].......................................
Tên tôi là:......................[2]....................................Sinh ngày ........../......../………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp ngày……tháng…….năm…. Nơi cấp……………..……………………………….
Số sổ BHXH…………........................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú):..………[3]…………..
…………………………………………………………………………………….....
Tôi đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày............../........./......... nhưng hiện nay, tôi không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp vì:
.......................................................................[4]..............................................................
..................................................................................................................................
Do đó, tôi đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Tôi xin trân trọng cám ơn./.
|
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……. |
[1] Trung tâm Dịch vụ việc làm…….............
[2] Ghi rõ họ và tên người đề nghị.
[3] Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
[4] Ghi rõ ràng và chính xác lý do đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp.
[5] Người đề nghị ký và ghi rõ họ tên.

Tải về mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
(i) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động 2019 đối với NLĐ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
(ii) Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau: theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
(ii) Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013.
Căn cứ khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013 quy định người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong những trường hợp sau:
|
Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp - Luật Việc làm 2013 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tìm được việc làm; c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; d) Hưởng lương hưu hằng tháng; đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục; g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; k) Chết; l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; m) Bị tòa án tuyên bố mất tích; n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. |




.png)

.png)